Chuyên mục: Quyền trẻ em

Ktktlaocai.edu.vn – Quyền trẻ em và những điều cần biết về luật pháp, quyền lợi được áp dụng riêng cho trẻ em, với mỗi độ tuổi khác nhau thì trẻ em được hưởng quyền lợi khác nhau

Trẻ em khuyết tật là gì và những khó khăn mà trẻ em khuyết tật đang gặp phải

No Comments

Ở Việt Nam hiện nay, trẻ em khuyết tật đang gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống để có thể sống và phát triển như những đứa trẻ bình thường khác. Và họ đang gặp những điều gì? Mời bạn đọc cùng đến với bài viết dưới đây.

Trẻ em khuyết tật

Trẻ em khuyết tật là gì? Là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể, suy giảm các chức năng, hạn chế khả năng hoạt động, khó khăn trong sinh hoạt học tập, vui chơi và lao động. 

Trẻ em khuyết tật là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể
Trẻ em khuyết tật là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể

Xem ngay: Trẻ em vùng cao khó khăn để biết được cuộc sống và điều kiện khắc nghiệt của các em nhỏ này. 

Khuyết tật thính giác (khiếm thính) : chỉ sự suy giảm hay mất khả năng nghe dẫn đến chậm phát triển ngôn ngữ hoặc câm, chức năng giao tiếp bị hạn chế.

Khuyết tật vận động : Do bị tổn thương các cơ quan vận động : tay chân, cột sống gây khó khăn trong cầm nắm, đi lại, di chuyển, nằm, ngồi, đi, đứng .

Khuyết tật thị giác (khiếm thị) : chỉ sự suy giảm hay mất khả năng nhìn như bị mắt kém hoặc mù.

Khuyết tật trí tuệ : Chỉ sự suy giảm năng lực nhận thức, đối với các hoạt động xã hội không thích nghi được, chỉ số thông minh thấp, xảy ra trước tuổi trưởng thành, khó chữa trị.

Khuyết tật ngôn ngữ : Do bị tật ở cơ quan tiếp nhận chỉ huy ngôn ngữ vùng não và tổn thương của bộ phận phát âm làm ảnh hưởng đến ngôn ngữ giao tiếp.

Ða tật : Đối với các loại khuyết tật sẽ bị trên 1 hoặc 2 cùng lúc.

* Nguyên nhân của khuyết tật do :

  • Do trong thời kỳ mang thai mẹ bị ốm, bị nhiễm độc, bệnh di truyền gây dị tật bẩm sinh;
  • Do mẹ đẻ khó, bị ngạt phải can thiệp dụng cụ;
  • Do nuôi dưỡng và chăm sóc: suy dinh dưỡng, thiếu Vitamin A, loét giác mạc, thiếu iốt;
  • Do tai nạn, bệnh tật để lại di chứng: viêm não, sốt bại liệt, lao, sốt xuất huyết, viêm tai chảy mủ.

Những khó khăn mà trẻ em khuyết tật đang gặp phải

Hiện nay trong xã hội vẫn còn diễn ra nạn bạo hành đối với trẻ em khuyết tật.

Vẫn chưa có nhiều sân chơi cho trẻ em khuyết tật
Vẫn chưa có nhiều sân chơi cho trẻ em khuyết tật

Trong học tập cũng như hoạt động khác, nhiều trẻ em khuyết tật vẫn còn chưa được đối xử công bằng.

Trẻ em khuyết tật vẫn còn nhiều sân chơi và những hoạt động riêng biệt.

Ở các tỉnh thành vẫn còn thiếu kém về các trường học dành cho trẻ em khuyết tật khiến các em khó  khăn hơn trong việc hòa nhập.

Trang thiết bị ở trong lớp chưa được đảm bảo vật chất dành riêng cho các bạn trẻ khuyết tật trong khi những đặc điểm tâm sinh lý, kiến thức về dạng tật và mức độ khuyết tật có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của trẻ.

Các trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật còn ít, nhỏ, trang thiết bị còn thiếu và cũ.

Những chính sách hỗ trợ trẻ em khuyết tật

Thực trạng trẻ khuyết tật ở Việt Nam còn đang gặp rất nhiều khó khăn trong tất cả các mặt của đời sống. Để bù đắp những thiệt thòi cho trẻ khuyết tật thì hiện nay Nhà nước đang dần bổ sung các chính sách dành cho trẻ khuyết tật để phù hợp với thực tế của xã hội. Xã hội phát triển thì sự quan tâm của nhà nước và cộng đồng sẽ dành cho trẻ khuyết tật ngày càng được nhiều hơn.

Nhà nước đang cố gắng trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa
Nhà nước đang cố gắng trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa

Cần tạo điều kiện hỗ trợ trẻ em khuyết tật nặng được chỉnh hình và phục hồi chức năng.

Hỗ trợ trẻ khuyết tật học nghề, tạo việc làm.

Trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa.

Khuyến khích nhận nuôi dưỡng trẻ khuyết tật trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước về nuôi dưỡng tại cộng đồng thông qua các hình thức gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng.

Xây dựng mô hình điểm Nhà xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở cấp xã.

Triển khai thí điểm việc chuyển đổi phương thức chăm sóc tập trung trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước sang chăm sóc tập trung tại mô hình “gia đình quy mô nhỏ” ở các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước. 

Trẻ em khuyết tật ở Việt Nam hiện nay đang khá nhiều. Vì vậy cần có những chính sách phù hợp để phát triển.

Categories: Quyền trẻ em

Luật trẻ em có bao nhiêu chương và luật quy định trẻ em có bao nhiêu quyền?

No Comments

Hiện nay, pháp luật Việt Nam có rất nhiều luật liên quan tới trẻ em. Những luật này đều đảm bảo quyền và hành vi của trẻ. Và luật trẻ em có bao nhiêu chương cũng như luật trẻ em có bao nhiêu quyền? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Luật trẻ em có bao nhiêu chương?

Luật trẻ em có bao nhiêu chương? Luật trẻ em có 7 chương.

Luật trẻ em có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? Luật trẻ em có 106 điều.

Luật trẻ em có hiệu lực từ khi nào? Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Luật Trẻ em quy định các hành vi bị nghiêm cấm là hành vi nào? 

Theo Điều 6, luật trẻ em có hiệu lực quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

ợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em là hành vi cấm
Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em là hành vi cấm

Xem ngay: Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi để biết được trẻ em Việt Nam có những quyền gì.

Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 0- tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

Luật trẻ em được quốc hội thông qua có bao nhiêu quyền, đó là quyền gì ? 

Theo quy định từ Điều 12 đến Điều 36, luật trẻ em mới nhất quy định có 25 nhóm quyền của trẻ em như sau:

Quyền của trẻ em là quyền bí mật đời sống riêng tư
Quyền của trẻ em là quyền bí mật đời sống riêng tư

Click ngay: Trẻ em có bao nhiêu quyền để biết được quyền và bổn phận của trẻ em Việt Nam. 

  • Quyền sống;
  • Quyền được khai sinh và có quốc tịch;
  • Quyền được chăm sóc sức khỏe;
  • Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng;
  • Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu;
  • Quyền vui chơi, giải trí;
  • Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc;
  • Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
  • Quyền về tài sản;
  • Quyền bí mật đời sống riêng tư;
  • Quyền được sống chung với cha, mẹ;
  • Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ;
  • Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi;
  • Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục;
  • Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động;
  • Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc;
  • Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt;
  • Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy;
  • Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính;
  • Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang;
  • Quyền được bảo đảm an sinh xã hội;
  • Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội;
  • Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp;
  • Quyền của trẻ em khuyết tật;
  • Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp chúng ta đã biết được luật trẻ em có bao nhiêu chương và những quyền trẻ em liên quan. 

Categories: Quyền trẻ em

Trẻ em lang thang là gì và thực trạng cũng như giải pháp đối với trẻ em này

No Comments

Hiện nay ở Việt Nam, có rất nhiều trẻ em mồ côi, có hoàn cảnh đặc biệt. Và cả những trẻ em lang thang cơ nhỡ, những trẻ em này ở Việt Nam hiện phải đối mặt với rất nhiều điều. Việt Nam chúng ta có những giải pháp gì dành cho trẻ lang thang? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết.

Thế nào là trẻ em lang thang?

Trẻ em lang thang là những trẻ em có thể có gia đình, nhà cửa nhưng vì kinh tế của gia đình quá khó khăn khiến các em gắn liền cuộc sống với lề đường, các con hẻm. Hoặc những trẻ em này không có gia đình, có mấy mối quan hệ nhưng sự quan tâm không được nhận.

Trẻ em lang thang có thể không có gia đình
Trẻ em lang thang có thể không có gia đình

Xem ngay: Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi để biết được trẻ em có quyền gì theo pháp luật Việt Nam.

Trẻ em trở thành trẻ lang thang cơ nhỡ đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: chiến tranh (thời kỳ trước), đói nghèo, gia đình tan vỡ, bị lạm dụng tình dục hoặc sức lao động…

Thống kê từ Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội cho thấy, Việt Nam hiện vẫn còn trẻ em lang thang, sinh sống trên đường phố. Và việc gắn cuộc sống của mình trên đường phố đã đem lại cho trẻ em nhiều hệ quả như không thể đến trường, khả năng tiếp thu kém, có vấn đề về dinh dưỡng, thiếu thốn tình cảm hoặc nguy hiểm hơn là những hiểm họa từ tệ nạn xã hội.

Hiện nay, Việt Nam có khoảng 400 tổ chức nhân đạo và phi chính phủ hoạt động, trợ giúp cho hàng ngàn trẻ em đang phải sống trong hoàn cảnh khó khăn như vậy. Và CNCF là một trong số đó. Với những dự án đã và đang phát triển của mình, CNCF đã mang lại sự hỗ trợ cần thiết cho rất nhiều trẻ em lang thang cơ nhỡ trong suốt quá trình thành lập và phát triển.

Thực trạng về tình trạng trẻ em lang thang và lao động trẻ em

Từ những trước năm 1975, hiện tượng trẻ em bỏ nhà, hoặc theo gia đình đi lang thang kiếm sống trên đường phố đã xuất hiện. Và không chỉ ở Việt Nam mà cả toàn cầu cũng có rất nhiều trẻ em lang thang cơ nhỡ. Có 3 nhóm trẻ như sau:

Nhóm 1: Gồm những trẻ không có bố, mẹ và gia đình, hoặc bị gia đình bỏ rơi phải đi lang thang, sống theo nhóm, tự kiếm ăn và ngủ ngoài đường phố.

Nhóm 2: Gồm những trẻ tự rời bỏ gia đình đi lang thang kiếm sống hằng ngày, ăn, ngủ theo nhóm tại các khu nhà trọ nhưng vẫn còn liên hệ với bố mẹ, với gia đình.

Nhóm 3: Gồm những trẻ đi lang thang ban ngày, tối lại về với bố mẹ và gia đình, nhóm trẻ này thường ở trong những gia đình khó khăn về kinh tế các em phải đi lang thang kiếm tiền phụ giúp gia đình.

Một số giải pháp bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Nhà nước cần đẩy mạnh chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em lang thang
Nhà nước cần đẩy mạnh chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em lang thang

Click ngay: Trẻ em có bao nhiêu quyền để biết được quyền và bổn phận của trẻ em theo luật pháp hiện hành. 

Một là, Nhà nước cần đẩy mạnh chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em. Có thể liên hệ với các doanh nghiệp trên địa bàn để tạo công ăn việc làm cho các trẻ em này.

Hai là, Nhà nước cần có chính sách an sinh xã hội phù hợp bảo đảm các quyền cơ bản cho mọi trẻ em.

Ba là, tăng cường công tác truyền thông – giáo dục về Luật BVCSGDTE, Công ước quốc tế về quyền trẻ em, đặc biệt là công tác vận động những gia đình nghèo không để TELT lao động kiếm sống.

Bốn là, củng cố và tổ chức quản lý tốt các hình thức giáo dục thay thế, như “Dạy nghề thay thế”, các câu lạc bộ “Quyền trẻ em”, phát huy vai trò đoàn thanh niên tại thôn/bản.

Năm là, gắn trách nhiệm của gia đình trong công tác BVCSGDTE.

Sáu là, việc xây dựng và phát triển hệ thống bảo vệ trẻ em phải được coi là ưu tiên hàng, bảo vệ trẻ em theo 3 cấp độ: phòng ngừa; can thiệp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ; trợ giúp hòa nhập cộng đồng và tạo cơ hội phát triển.

Trẻ em lang thang đường phố rất tội và còn gặp nhiều khó khăn. Hy vọng sẽ có được sự chung tay và giúp đỡ của toàn xã hội.

 

Categories: Quyền trẻ em

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì và những chính sách liên quan đối với trẻ em này

No Comments

Với luật pháp Việt Nam có rất nhiều điều liên quan đến trẻ em hoàn cảnh đặc biệt. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì và những chính sách liên quan đối với trẻ em này là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì?

Thế nào là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt? Trẻ phải bỏ học khi chưa tốt nghiệp cấp 2, bị khuyết tật, bị xâm hại tình dục… được coi là hoàn cảnh đặc biệt, theo Luật Trẻ em 2016.

Điều 10 Luật Trẻ em 2016 có hiệu lực từ ngày 1/6 quy định trẻ em có hoàn cảnh khó khăn bao gồm 14 nhóm sau đây, tăng 5 nhóm so với Luật Bảo vệ, giáo dục, chăm sóc trẻ em 2004:

Trẻ em bị mồ côi cha mẹ là trẻ hoàn cảnh đặc biệt
Trẻ em bị mồ côi cha mẹ là trẻ hoàn cảnh đặc biệt

Xem ngay: Trẻ em vùng cao khó khăn để biết được trẻ em vùng cao ở Việt Nam thiếu thốn và khó khăn tới mức nào.

  • Trẻ em bị mồ côi cả cha và mẹ
  • Trẻ em bị bỏ rơi
  • Trẻ em không nơi nương tựa
  • Trẻ em khuyết tật
  • Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
  • Trẻ em vi phạm pháp luật
  • Trẻ em nghiện ma túy
  • Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở
  • Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực
  • Trẻ em bị bóc lột
  • Trẻ em bị xâm hại tình dục
  • Trẻ em bị mua bán
  • Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo
  • Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.

Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tiếng Anh là CEDC. CEDC viết tắt của Children in Especially Difficult Circumstances.

Những chính sách liên quan đối với trẻ em này

Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực; trẻ em bị bóc lột; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị mua bán.

Nghị định nêu rõ, nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm: Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em không nơi nương tựa; trẻ em khuyết tật; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em nghiện ma túy.

Những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm
Những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm

Click ngay: Quyền của trẻ em là gì để nắm bắt được trẻ em có bao nhiêu nhóm quyền và bổn phận.

Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.

Những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Những chi phí như khám bệnh, chữa bệnh hoặc giám sát chữa bệnh theo quy định của luật pháp sẽ được nhà nước hỗ trợ chi trả những chi phí này.

Các chính sách chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật thì trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng một cách tối đa.

Đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt thì nhà nước cũng có chính sách trợ giúp xã hội. Đối với với cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế; hỗ trợ chi phí mai táng và chế độ trợ cấp, trợ giúp khác cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội thì nhà nước sẽ có những chính sách phù hợp.

Tiền ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang được bảo vệ khẩn cấp theo quy định sẽ được nhà nước hỗ trợ.

Các chính sách miễn giảm và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sẽ được hưởng chính sách.

Ngoài ra, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Luật trẻ em.

 

 

Categories: Quyền trẻ em

Ở Việt Nam trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận

No Comments

 

Trẻ em là thế hệ cần được quan tâm, chăm sóc và giáo dục của toàn thể xã hội. Ở Việt Nam trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận, mời các bạn tìm hiểu qua bài tổng hợp dưới đây.

1. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

  • Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình.
  • Không phân biệt đối xử với trẻ em.
  • Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em.
  • Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
  • Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các Mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội quốc gia, ngành và địa phương.

trẻ em có bao nhiêu quyền

4 nhóm quyền của trẻ em

2. Các nhóm quyền của trẻ em Việt Nam (4 nhóm quyền của trẻ em)

Quyền được sống còn:

Bao gồm quyền của trẻ em được sống cuộc sống bình thường và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất để tồn tại và phát triển thể chất. Đó là mức sống đủ, có nơi ở, ăn uống đủ chất, được chăm sóc sức khoẻ. Trẻ em phải được khai sinh ngay sau khi ra đời.

Quyền được phát triển:

Bao gồm những điều kiện để trẻ em có thể phát triển đầy đủ nhất về cả tinh thần và đạo đức, bao gồm việc học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động văn hoá, tiếp nhận thông tin, tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng và tôn giáo. Trẻ em cần có sự yêu thương và cảm thông của cha mẹ để có thể phát triển hài hoà.

Quyền được bảo vệ:

Bao gồm những quy định như trẻ em phải được bảo vệ chống tất cả các hình thức bóc lột lao động, bóc lột và xâm hại tình dục, lạm dụng matuý, sao nhãng và bị bỏ rơi, bị bắt cóc và buôn bán. Trẻ em còn được bảo vệ khỏi sự can thiệp vô cớ vào thư tín và sự riêng tư.

Quyền được tham gia:

Tạo mọi điều kiện cho trẻ em được tự do bày tỏ quan điểm và ý kiến về những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của mình. Trẻ em còn có quyền kết bạn, giao lưu và hội họp hoà bình, được tạo điều kiện tiếp cận các nguồn thông tin và chọn lựa thông tin phù hợp.

trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phậnỞ Việt Nam, trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận gì?

3. Theo pháp luật Việt Nam, trẻ em có những quyền gì?

Điều 12. Quyền sống

Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Điều 20. Quyền về tài sản

Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

trẻ em có bao nhiêu quyền

Trẻ em có bao nhiêu quyền?

4. Bổn phận của trẻ em

Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

  • Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.
  • Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

  • Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
  • Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.
  • Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
  • Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

  • Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình.
  • Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
  • Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước

  • Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.
  • Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân

  • Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân.
  • Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.
  • Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.
  • Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.
  • Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

Bài tổng hợp trên giúp bạn có thể tìm hiểu được trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận của trẻ em Việt Nam. Hãy biết quan tâm, chăm sóc và bảo vệ để những đứa trẻ lớn lên khỏe mạnh và hạnh phúc.

Categories: Quyền trẻ em

Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi, trẻ em Việt Nam có những quyền gì?

No Comments

Trẻ em là mầm non tương lai của đất nước, là những người cần được sự bảo vệ, quan tâm và chăm sóc đặc biệt từ bố mẹ và toàn xã hội. Ở Việt Nam, trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi và trẻ em có những quyền gì?

1. Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi?

Căn cứ theo Luật Trẻ em được Quốc hội thông qua trong kỳ họp thứ 11 khóa XIII ngày 05 tháng 04 năm 2016, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/6/2017 và thay thế Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 quy định trẻ em là người dưới 16 tuổi và đối tượng áp dụng của luật sẽ bao gồm cả trẻ em là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.

trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi

Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi?

Tại Khoản 1 Điều 37 Hiến pháp 2013 cũng nêu rõ: Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.

Cần tuân theo nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em như:

– Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình.

– Không phân biệt đối xử với trẻ em.

– Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em.

– Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.

– Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội quốc gia, ngành và địa phương.

trẻ em là những người dưới bao nhiêu tuổi

Trẻ em là những người dưới bao nhiêu tuổi?

2. Theo pháp luật Việt Nam, trẻ em có những quyền gì?

  • Điều 12. Quyền sống
  • Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
  • Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe
  • Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
  • Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
  • Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
  • Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
  • Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
  • Điều 20. Quyền về tài sản
  • Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư
  • Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ
  • Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ
  • Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi
  • Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục
  • Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
  • Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc
  • Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt
  • Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy
  • Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính
  • Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang
  • Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội
  • Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội
  • Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
  • Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật
  • Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

Như chúng ta đã biết trẻ em là tương lai của đất nước, cần được bảo vệ tốt nhất nhưng hiện nay các quyền của trẻ em bị xâm hại rất lớn, nhất là vấn đề xâm hại tình dục. Mỗi chúng ta cần hiểu biết và quan tâm sâu sắc đến sự phát triển, quyền lợi của trẻ em để trẻ em được sống và học tập trong môi trường lành mạnh, an toàn.

Categories: Quyền trẻ em

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em

 

Chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em là gì ? là vấn đề nhiều người thắc mắc. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu vấn đề trên, hãy tham khảo thông tin chi tiết qua bài chia sẻ dưới đây.

1. Chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em là gì ?

Hiểu một cách đơn giản, chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục và theo dõi quá trình phát triển của trẻ nhỏ.

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em
Chăm sóc trẻ em được hiểu là quá trình giáo dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ

Luật chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

Đối tượng áp dụng của Luật chăm sóc trẻ em là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).

>>> Xem thêm: Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào?

2. Luật chăm sóc trẻ em được hiểu như thế nào?

Trong Luật chăm sóc trẻ em, các từ ngữ được hiểu như sau:

 Bảo vệ trẻ em là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

 Phát triển toàn diện của trẻ em là sự phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em.

 Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em
Luật trẻ em có quy định rất rõ về vấn đề chăm sóc trẻ em

Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em.

Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

Xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.

Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em là hành vi của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.

Giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em là việc xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về trách nhiệm bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các ý kiến, kiến nghị của trẻ em, bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Trên đây là một số chia sẻ về chăm sóc trẻ em và luật chăm sóc trẻ em. Bài viết hi vọng đã đem đến thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Categories: Quyền trẻ em