Top cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử làng túc cầu

Trên thế giới có khoảng 250 triệu cầu thủ bóng đá nhưng số lượng cầu thủ làm nên tên tuổi thì rất ít. Những huyền thoại bóng đá này đã khuấy đảo cả nền bóng đá bằng thành tích tuyệt với và trong đó có những siêu phẩm . Trong chuyên mục bài viết hôm nay, ktktlaocai.edu.vn sẽ cung cấp thông tin về cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử, hãy theo dõi nhé.

“Thợ săn bàn kỷ lục” Jose Bican với 805 bàn thắng/ 530 trận

Jose Bican còn được gọi với tên khác Jose “Pepi” Bican sinh ngày 12/12/2001. Ông được biết đến là một tiền đạo người Áo và tham gia sự nghiệp thi đấu cho 2 đội tuyển Tiệp Khắc và Áo. Trong lịch sử bóng đá thế giới thì chàng tiền đạo Jose Bican là người ghi được bàn thắng nhiều nhất với 1468 bàn/ 918 trận đấu, trong đó có 805 bàn thắng/ 530 trận đấu chính thức. Jose Bican là một cầu thủ có lối sống chuẩn mực do vậy ông có được một nền tảng thể lực rất tốt. Phong độ đỉnh cao của mình luôn khiến cho hàng hậu vệ đối phương pháp khiếp sợ với tốc độ chạy rất tốt . Không chỉ có được thể lực tốt và bứt phá về tốc độ, Jose Bican còn có những cú sút chính xác và mạnh mẽ.

“Qủy lùn” vĩ đại Romario với 772 bàn thắng/ 994 trận đấu

Romario có tên đầy đủ là Romario de Souza Faria, ông sinh ngày 29 tháng 1 năm 1966 được biết đến là một cựu tiền đạo bóng đá Brazil. Trong kỳ World Cup năm 1994, Romario đã có công rất lớn khi giúp cho Brazil lên ngôi vô địch thế giới. Với làng túc cầu ở thập niên 90, thế kỷ XX thì Romario được biết đến là một tiền đạo xuất sắc nhất thế giới. Sở hữu kỹ năng điêu luyện, Romario đã mang về rất nhiều giải thưởng cho những câu lạc bộ bóng đá Châu Âu là Brazil như cầu thủ xuất sắc nhất, vua phá lưới…Trong đó, Romario là cầu thủ thứ 3 ghi được nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử Brazil và là người thứ 2 ghi được nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử bóng đá thế giới.

Vua bóng đá Pele với 767 bàn/ 831 trận

Với những người hâm mộ bóng đá mà không biết vua bóng đá Pele thì rất thiếu sót. Mặc dù huyền thoại này đã đi vào dĩ vãng nhưng những thành tựu của ông khiến bất kỳ ai cũng phải trầm trồ. Ông được biết là một cầu thủ bóng đá thế giới người Brazil. Năm 1999, Pele còn được biết đến là một tiền đạo săn bàn khủng khiếp nhất 100 năm qua. Trong 831 trận đấu chính thức có khoảng 767 bàn thắng được FIFA công nhận. Ông được ban cho đôi chân đầy mạnh mẽ và thực hiện được cú sút chính xác đầy mạnh mẽ theo như sự di chuyển của đối phương ở trên sân. Trong sự nghiệp bóng đá quốc tế của mình, Pele đã giành được 3 cúp World Cup tổ chức trong 3 năm 1958, 1962, 1970.

Ferenc Puskas với 746 bàn thắng / 754 trận đấu

Ferenc Puskas Biro sinh ngày 02 tháng 04 năm 1927, ông được biết đến là một cầu thủ và là cựu huấn luyện viên bóng đá gốc hungary. Ông còn được xem là một cầu thủ bóng đá hay nhất mọi thời đại của lịch sử bóng đá Hungary nằm trong top 7 cầu thủ xuất sắc nhất thế kỷ XX. Với những ai từng theo dõi lich truc tiep bong da thì có thể thấy ông có được một chiếc chân trái kỳ diệu với tốc độ của một chiếc phi cơ. Đặc biệt, kỳ tích làm nên tên tuổi của Ferenc Puskas là giành được 746 bàn thắng/ 754 trận đấu. Tuy nhiên, Ferenc Puskas luôn rất khiêm tốn với thành tích mình đạt được, ông luôn cho rằng thành quả của ông có được là có sự giúp sức của đồng đội. Mặc dù ông đã mất vào năm 2006 nhưng cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử vẫn để lại tiếng vang trong đời người hâm mộ môn thể thao này.

Gerd Muller với 735 bàn thắng/ 793 trận đấu

Trong lịch sử bóng đá của đội tuyển Tây Đức thì không thể không nhắc đến Gerd Muller, ông là một cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử với 735 bàn thắng khi tham dự 793 trận đấu. Trong đó có đến 564 bàn thắng sau 605 trận đấu khi đầu quân cho Bayern Munich.

Cristiano Ronaldo với 700 bàn thắng/ 905 trận đấu

Không hề lạ khi Cristiano Ronaldo lọt vào danh sách cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử. Anh sinh ngày 05 tháng 2 năm 1985, nổi tiếng là cầu thủ bóng đá Bồ Đào nha với biệt danh CR7. Với giới trẻ hiện nay, anh là một trong những thần tượng của không ít người , kể cả những người không đam mê bóng đá cũng biết đến anh. Tuy nhiên anh được nhắc đến nhiều khi bước ra sân cỏ. Trong lịch sử bóng đá đương đại thì ngoài Cristiano Ronaldo thì Lionel Messi cũng là cầu thủ xuất sắc nhất.

Ở đỉnh cao sự nghiệp bóng đá, Cristiano Ronaldo đã có được 700 bàn thắng trong 905 trận ra sân. Hiện tại CR7 đang khoác lên mình màu áo đội tuyển Juventus với vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ. Đồng thời anh còn được biết đến là đội trưởng của đội tuyển bóng đá Bồ Đào Nha.

Bài viết trên đây đã tổng hợp được những cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử. Hãy tiếp tục theo dõi bài viết ở chuyên mục tiếp theo để cập nhật thông tin hữu ích nhé. 

 

Categories: Tin tức

Tìm hiểu ở Việt Nam trẻ em vùng cao khó khăn như thế nào?

No Comments

Cuộc sống của trẻ em vùng cao khó khăn ở Việt Nam là vấn đề mà toàn xã hội quan tâm. Từ việc thiếu thốn miếng cơm manh áo, đến điều kiện học tập, cả vật chất lẫn tinh thần.

1. Cuộc sống trong điều kiện khó khăn, khắc nghiệt

Vùng có điều kiện tự nhiên khó khăn, bất lợi, trẻ em miền núi Tây Bắc có cuộc sống gần gũi thiên nhiên nhưng chịu nhiều khắc nghiệt và lạc hậu. Địa hình đồi núi hiểm trở, đi lại khó khăn vất vả, dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt với nhiệt độ thường xuyên xuống dưới 10 độ C trong những ngày đông giá. Trẻ em dân tộc thiểu số Việt Nam phải chịu cái rét thấu xương vào mùa đông, trong khi vẫn giữ tập tục làm nhà phên vầu (một loại cây tương tự cây tre, có nhiều trên núi) mong manh không kín gió.

trẻ em vùng cao khó khăn

Trẻ em vùng cao khó khăn trong điều kiện khắc nghiệt 

2. Đời sống vật chất thiếu thốn

Rất dễ dàng bắt gặp những hình ảnh của các em bé cơm không đủ ăn, quần áo không đủ mặc trần truồng, nheo nhóc trên những nẻo đường đồi núi hay ngồi lê trước bãi hiên nhà. Chất lượng đời sống kém, không đầy đủ về dinh dưỡng, gầy gò, ốm yêu và nheo nhóc, bệnh tật. Đời sống kinh tế khó khăn của gia đình khiến các em không có được một cuộc no đủ, ấm áp.

3. Thiếu thốn cơ sở vật chất hạ tầng, y tế, khám chữa bệnh

Trẻ em vùng cao khó khăn gì? Các dân tộc vùng cao với đường giao thông khó khăn, đi lại nguy hiểm, hệ thống thủy nông thủy lợi kém; mặt bằng dân trí và các điều kiện tiếp cận thông tin, thị trường còn bị hạn chế. Cơ sở hạ tầng ở các xã miền núi, vùng cao, xã đặc biệt khó khăn là vấn đề mà nhà nước rất quan tâm nhất là về điện sinh hoạt, trường học, trạm y tế … Trong tình trạng thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực y tế. Nhà nước đặc biệt quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe của người dân thuộc hộ nghèo và người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí. Luôn luôn có những chương trình khám chữa bệnh miễn phí dành cho những người dân gặp hoàn cảnh khó khăn, vất vả.

trẻ em vùng cao khó khăn gì

Trẻ em vùng cao khó khăn gì?

4. Tình trạng giáo dục ở các dân tộc vùng cao

Một điều vô cùng thiệt thòi của các trẻ em vùng cao đó là khó khăn trong việc cắp sắp đến trường. Nhiều nơi, nhận thức của một bộ phận người dân về việc học tập của con em còn hạn chế, chưa quan tâm tạo điều kiện để con em đi học. Dù đường xá đi lại khó khăn hiểm trở, điều kiện gia đình không có, nhưng điều đó không làm vơi đi tinh thần học tập của em. Mong muốn được học tập, được hiểu biết và thoát nghèo. Điều đó thôi thúc các em băng rừng băng núi, khó khăn hiểm trở để đem về cái chữ cho mình.

trẻ em vùng cao khó khăn gì

 Điều kiện giáo dục tại các dân tộc vùng cao cũng ngày được quan tâm và cải thiện

Để tiếp tục phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số rất ít người, Chính phủ và nhà cũng rất quan tâm đến việc khuyến khích cử tuyển và đảm bảo nguồn nhân lực giảng dạy tại các địa phương. Mặc dù điều kiện học tập còn khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn nhưng không làm vơi đi tình yêu của thầy trò đối với những trang sách thắp sáng tương lai.

Khó khăn về đời sống kinh tế xã hội, về cơ sở vật chất, thiếu thốn về tinh thần, điều kiện sinh hoạt … của các dân tộc vùng núi nước ta là vấn đề lâu dài mà Đảng và nhà nước quan tâm, tích cực đưa ra những chủ trương và chính sách nhằm cải thiện và thúc đẩy đời sống người dân, đặc biệt là đối tượng trẻ em vùng cao khó khăn. Bên cạnh đó các tổ chức tình nguyện thiện nguyện cũng tích cực kêu gọi, quyên góp và thực hiện những chuyến thiện nguyện chia sẻ khó khăn với các đồng bào dân tộc thiểu số. 

Categories: Tin tức

Ở Việt Nam trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận

No Comments

 

Trẻ em là thế hệ cần được quan tâm, chăm sóc và giáo dục của toàn thể xã hội. Ở Việt Nam trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận, mời các bạn tìm hiểu qua bài tổng hợp dưới đây.

1. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

  • Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình.
  • Không phân biệt đối xử với trẻ em.
  • Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em.
  • Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
  • Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các Mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội quốc gia, ngành và địa phương.

trẻ em có bao nhiêu quyền

4 nhóm quyền của trẻ em

2. Các nhóm quyền của trẻ em Việt Nam (4 nhóm quyền của trẻ em)

Quyền được sống còn:

Bao gồm quyền của trẻ em được sống cuộc sống bình thường và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất để tồn tại và phát triển thể chất. Đó là mức sống đủ, có nơi ở, ăn uống đủ chất, được chăm sóc sức khoẻ. Trẻ em phải được khai sinh ngay sau khi ra đời.

Quyền được phát triển:

Bao gồm những điều kiện để trẻ em có thể phát triển đầy đủ nhất về cả tinh thần và đạo đức, bao gồm việc học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động văn hoá, tiếp nhận thông tin, tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng và tôn giáo. Trẻ em cần có sự yêu thương và cảm thông của cha mẹ để có thể phát triển hài hoà.

Quyền được bảo vệ:

Bao gồm những quy định như trẻ em phải được bảo vệ chống tất cả các hình thức bóc lột lao động, bóc lột và xâm hại tình dục, lạm dụng matuý, sao nhãng và bị bỏ rơi, bị bắt cóc và buôn bán. Trẻ em còn được bảo vệ khỏi sự can thiệp vô cớ vào thư tín và sự riêng tư.

Quyền được tham gia:

Tạo mọi điều kiện cho trẻ em được tự do bày tỏ quan điểm và ý kiến về những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của mình. Trẻ em còn có quyền kết bạn, giao lưu và hội họp hoà bình, được tạo điều kiện tiếp cận các nguồn thông tin và chọn lựa thông tin phù hợp.

trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phậnỞ Việt Nam, trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận gì?

3. Theo pháp luật Việt Nam, trẻ em có những quyền gì?

Điều 12. Quyền sống

Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Điều 20. Quyền về tài sản

Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

trẻ em có bao nhiêu quyền

Trẻ em có bao nhiêu quyền?

4. Bổn phận của trẻ em

Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

  • Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.
  • Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

  • Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
  • Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.
  • Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
  • Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

  • Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình.
  • Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
  • Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước

  • Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.
  • Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân

  • Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân.
  • Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.
  • Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.
  • Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.
  • Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

Bài tổng hợp trên giúp bạn có thể tìm hiểu được trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận của trẻ em Việt Nam. Hãy biết quan tâm, chăm sóc và bảo vệ để những đứa trẻ lớn lên khỏe mạnh và hạnh phúc.

Categories: Quyền trẻ em

Trẻ em đi máy bay cần giấy tờ gì và bố mẹ cần lưu ý gì?

No Comments

Khi gia đình có trẻ em đi máy bay thì bố mẹ cần phải lưu ý chuẩn bị kỹ những giấy tờ cần thiết cho bé để chuyến bay diễn ra thuận lợi. Vậy trẻ em đi máy bay cần giấy tờ gì?

1. Trẻ em đi máy bay cần giấy tờ gì?

Đối với chặng bay nội địa, cần lưu ý chuẩn bị các giấy tờ sau cho trẻ:

  • Trẻ em từ 1 tháng tuổi – 14 tuổi phải có giấy khai sinh bản gốc hoặc bản sao trích lục hoặc giấy xác nhận của tổ chức xã hội đối với trẻ em do tổ chức xã hội đang nuôi dưỡng (có giá trị sử dụng trong thời gian 6 tháng kể từ ngày xác nhận); trường hợp trẻ dưới 1 tháng tuổi phải có giấy chứng sinh;
  • Trẻ em đi 14 tuổi trở lên phải có CMND hoặc hộ chiếu.

trẻ em đi máy bay cần giấy tờ gì

Trẻ em đi máy bay cần giấy tờ gì?

Đối với chặng bay quốc tế, cần lưu ý chuẩn bị các giấy tờ sau cho trẻ:

Khách hàng là trẻ em phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy thông hành hoặc giấy tờ khác có giá trị xuất, nhập cảnh theo quy định của pháp luật như thị thực rời, thẻ thường trú, thẻ tạm trú (sau đây gọi chung là hộ chiếu).

Trẻ em đi máy bay không cùng bố mẹ? Trường hợp trẻ em không có hộ chiếu riêng thì họ tên, ngày tháng năm sinh và ảnh của trẻ em được ghi và dán vào hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật, bao gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi hoặc người giám hộ.

Trường hợp trẻ em đi một mình: Ngoài những giấy tờ cần thiết như trên, hãng còn quy định phải có giấy miễn trừ trách nhiệm của người giám hộ hợp pháp với hãng hàng không kèm theo.

2. Khi làm giấy tờ cho trẻ em đi máy bay cần lưu ý

  • Tuổi của em bé được tính theo ngày bay, theo từng chặng bay cụ thể;
    Trẻ em từ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi không có hộ chiếu hoặc hành khách dưới 12 tuổi phải đáp ứng một trong các yêu cầu sau đây:
    + Đi cùng với người đại diện theo pháp luật từ 18 tuổi trở lên;
    + Đi cùng với hành khách là người làm thủ tục đi tàu bay và đi cùng suốt hành trình, được đăng ký với hãng hàng không khi mua vé;
    + Có cam kết của đại diện hãng hàng không vận chuyển ban đầu trong việc chăm sóc hành khách đến điểm cuối của hành trình.
  • Giấy tờ của hành khách sử dụng khi đi tàu bay phải đảm bảo các điều kiện sau: Còn giá trị sử dụng và có ảnh đóng dấu giáp lai, trừ giấy khai sinh, giấy chứng sinh của trẻ em.

trẻ em đi máy bay cần mang giấy tờ gì

Trẻ em đi máy bay cần mang giấy tờ gì?

3. Trẻ em bao nhiêu tuổi phải mua vé máy bay

Đối với trẻ em <2 tuổi và trẻ em dưới 12 tuổi: Khi bay đường bay nội địa, trẻ em dưới 2 tuổi được ưu tiên mua vé chỉ với giá bằng 10% giá vé người lớn. Trẻ em từ 2 tuổi – 12 tuổi sẽ mua vé 75% giá vé của người lớn.

Đối với trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Trẻ em > 12 tuổi mua vé như của người lớn và thực hiện các thủ tục cần thiết như với một người trưởng thành tại sân bay.

4. Một số lưu ý khi có trẻ em đi máy bay

Đồ ăn và đồ uống trên máy bay

Bố mẹ lưu ý chuẩn bị đồ ăn, đồ uống cho trẻ khi trên máy bay bởi thường các hãng sẽ không phục vụ đồ ăn dành cho trẻ. Lưu ý trọng lượng, kích thước phải phù hợp, sẽ được tính vào hạn mức hành lý xách nhé.

Quy định hành lý của trẻ em

Hành khách có thể mang theo xe nôi, xe đẩy hoặc ghế cho bé trong hành lý ký gửi. Quý khách sẽ không bị mất phí quá cỡ đối với bất kỳ đồ vật nào trong số này.

Dây đai cho trẻ nhỏ

Thường thì dây đai đi kèm với ghế là dành cho người lớn, còn các trẻ nhỏ sẽ được phát dây đai riêng. Do đó khi kết thúc chuyến bay, khách hàng phải đem dây đai thắt an toàn cho trẻ nhỏ về cho tiếp viên hàng không

Trẻ em bao nhiêu tuổi phải mua vé máy bay?

Trên đây là một số lưu ý khi gia đình có trẻ nhỏ đi máy bay. Bố mẹ có thể tham khảo trẻ em đi máy bay cần giấy tờ gì rồi đúng không? Chúc các bé và gia đình có chuyến bay an toàn và có những trải nghiệm thú vị.

 

Categories: Tin tức

Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi, trẻ em Việt Nam có những quyền gì?

No Comments

Trẻ em là mầm non tương lai của đất nước, là những người cần được sự bảo vệ, quan tâm và chăm sóc đặc biệt từ bố mẹ và toàn xã hội. Ở Việt Nam, trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi và trẻ em có những quyền gì?

1. Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi?

Căn cứ theo Luật Trẻ em được Quốc hội thông qua trong kỳ họp thứ 11 khóa XIII ngày 05 tháng 04 năm 2016, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/6/2017 và thay thế Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 quy định trẻ em là người dưới 16 tuổi và đối tượng áp dụng của luật sẽ bao gồm cả trẻ em là người nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam.

trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi

Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi?

Tại Khoản 1 Điều 37 Hiến pháp 2013 cũng nêu rõ: Trẻ em được Nhà nước, gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; được tham gia vào các vấn đề về trẻ em. Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em.

Cần tuân theo nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em như:

– Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình.

– Không phân biệt đối xử với trẻ em.

– Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em.

– Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.

– Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội quốc gia, ngành và địa phương.

trẻ em là những người dưới bao nhiêu tuổi

Trẻ em là những người dưới bao nhiêu tuổi?

2. Theo pháp luật Việt Nam, trẻ em có những quyền gì?

  • Điều 12. Quyền sống
  • Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch
  • Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe
  • Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
  • Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
  • Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
  • Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
  • Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
  • Điều 20. Quyền về tài sản
  • Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư
  • Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ
  • Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ
  • Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi
  • Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục
  • Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
  • Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc
  • Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt
  • Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy
  • Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính
  • Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang
  • Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội
  • Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội
  • Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
  • Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật
  • Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

Như chúng ta đã biết trẻ em là tương lai của đất nước, cần được bảo vệ tốt nhất nhưng hiện nay các quyền của trẻ em bị xâm hại rất lớn, nhất là vấn đề xâm hại tình dục. Mỗi chúng ta cần hiểu biết và quan tâm sâu sắc đến sự phát triển, quyền lợi của trẻ em để trẻ em được sống và học tập trong môi trường lành mạnh, an toàn.

Categories: Quyền trẻ em

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em

 

Chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em là gì ? là vấn đề nhiều người thắc mắc. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu vấn đề trên, hãy tham khảo thông tin chi tiết qua bài chia sẻ dưới đây.

1. Chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em là gì ?

Hiểu một cách đơn giản, chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục và theo dõi quá trình phát triển của trẻ nhỏ.

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em
Chăm sóc trẻ em được hiểu là quá trình giáo dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ

Luật chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

Đối tượng áp dụng của Luật chăm sóc trẻ em là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).

>>> Xem thêm: Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào?

2. Luật chăm sóc trẻ em được hiểu như thế nào?

Trong Luật chăm sóc trẻ em, các từ ngữ được hiểu như sau:

 Bảo vệ trẻ em là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

 Phát triển toàn diện của trẻ em là sự phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em.

 Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em
Luật trẻ em có quy định rất rõ về vấn đề chăm sóc trẻ em

Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em.

Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

Xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.

Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em là hành vi của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.

Giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em là việc xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về trách nhiệm bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các ý kiến, kiến nghị của trẻ em, bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Trên đây là một số chia sẻ về chăm sóc trẻ em và luật chăm sóc trẻ em. Bài viết hi vọng đã đem đến thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Categories: Quyền trẻ em

Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Khái niệm trẻ em là gì ?

Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Khái niệm trẻ em là gì ?

 

Trẻ em được hiểu là những em nhỏ dưới 16 tuổi. Tuy nhiên, không phải ai cũng có một cách hiểu đầy đủ về khái niệm này. Vậy khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào.

1. Trẻ em là gì ? Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào ?

Xét về nghĩa đen, có lẽ không một người Việt Nam nào lại không hiểu hai từ “trẻ em” là gì. Như vậy cũng có nghĩa là hai từ “trẻ em” có nghĩa rất đơn giản, thông dùng vì ai ai cũng biết và cũng hiểu. Thế nhưng, xét dưới góc độ pháp luật thì cụm từ “trẻ em” đang tồn tại quá nhiều bất cập trong các văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay.

Vậy khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào?

Thực tế, khái niệm trẻ em được hiểu theo nhiều khía cạnh. Cũng có rất nhiều khái niệm biểu thị vấn đề này. Cụ thể như sau:

Về mặt sinh học, trẻ em là những con người ở giữa giai đoạn sơ sinh và tuổi dật thì. Định nhía pháp lý về một “trẻ em” nói chung biểu thị một đứa trẻ, còn được biết tới là một người chưa trường thành.

Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Khái niệm trẻ em là gì ?
Khái niệm trẻ em được xét và hiểu trên nhiều khía cạnh khác nhau

Xét về góc độ pháp lý, khái niệm này cũng được quy ước theo nhiều cách khác nhau.

Theo Công ước quyền trẻ em tại Điều 1 quy định:“ Trong phạm vi Công ước này, trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định dưới tuổi thành niên sớm hơn”. Tuy nhiên, trong Luật trẻ em Việt Nam 2016, ở Điều 1 quy định: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”. Có thể khẳng định rằng có sự khác biệt quy định về độ tuổi của trẻ em ở Việt Nam so với Công ước quốc tế.

>>> Tham khảo thêm: Một số điều cần biết về bệnh tự kỷ ở trẻ em

2. Xác định độ tuổi trẻ em có ảnh hưởng như thế nào?

Hiện nay, tại Việt Nam, quy định về độ tuổi trong các văn bản luật và dưới luật không có sự đồng nhất, thậm chí còn chồng chéo lên nhau. Điều này có thể sẽ ảnh hưởng đến việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Cụ thể:

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Nam đủ 20 tuổi và nữ đủ từ 18 tuổi trở lên sẽ được kết hôn. Trong khi đó theo Luật dân sự 2015, người đủ 18 tuổi trở lên là người thành niên. Như vậy, thì nam đủ 20 tuổi mới được kết hôn.

Theo Luật Lao động năm 2012 thì người lao động là người đủ 15 tuổi trở lên. Theo như các quy định trên thì người lao động có thể là người chưa thành niên, vẫn là trẻ em.

Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Khái niệm trẻ em là gì ?
Tại Việt Nam, việc xác định tuổi trẻ em chưa có sự đồng nhất trên các văn bản pháp luật

 Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 cũng xác định đối tượng xử phạt hành chính phải từ đủ 14 tuổi trở lên, cụ thể là: “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính” , quy định này đồng nghĩa với việc coi trẻ em là 14 thay vì 16 như quy định chung.

Sự quy định thiếu đồng nhất và không rõ ràng về độ tuổi trẻ em như trên đã gây ra không ít khó khăn, bất cập trong công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Nghiên cứu về “Nâng độ tuổi pháp lý của trẻ em lên dưới 18 trong bối cảnh Việt Nam hiện nay – lợi ích, tác động và một số giải pháp” do Hội Bảo vệ Quyền trẻ em Việt Nam phối hợp cùng Tổ chức Plan tại Việt Nam thực hiện đã chỉ rõ, về cơ sở khoa học, tâm sinh lý của trẻ em từ 16 – 18 tuổi còn non nớt, chưa hoàn thiện, có những thay đổi lớn trong giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em lên người trưởng thành với nhận thức xã hội, hành vi chưa chín chắn. Chính vì thế, trẻ em trong lứa tuổi này thường dễ bị tổn thương, dễ bị lợi dụng và lệch lạc về hành vi, thái độ, nhận thức; đồng nghĩa với việc dễ bị vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp cũng như có nguy cơ thực hiện các hành vi trái pháp luật khá cao.

Vậy nên hiện nay đang có nhiều luồng ý kiến cho rằng nên nâng độ tuổi của trẻ em lên đến dưới 18 tuổi.

Với những chia sẻ trên, hi vọng bài viết đã đem đến thông tin hữu ích, giúp bạn nắm được khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào và quy định xác định độ tuổi trẻ em.

Categories: Quyền trẻ em