Trẻ em khuyết tật là gì và những khó khăn mà trẻ em khuyết tật đang gặp phải

No Comments

Ở Việt Nam hiện nay, trẻ em khuyết tật đang gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống để có thể sống và phát triển như những đứa trẻ bình thường khác. Và họ đang gặp những điều gì? Mời bạn đọc cùng đến với bài viết dưới đây.

Trẻ em khuyết tật

Trẻ em khuyết tật là gì? Là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể, suy giảm các chức năng, hạn chế khả năng hoạt động, khó khăn trong sinh hoạt học tập, vui chơi và lao động. 

Trẻ em khuyết tật là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể
Trẻ em khuyết tật là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể

Xem ngay: Trẻ em vùng cao khó khăn để biết được cuộc sống và điều kiện khắc nghiệt của các em nhỏ này. 

Khuyết tật thính giác (khiếm thính) : chỉ sự suy giảm hay mất khả năng nghe dẫn đến chậm phát triển ngôn ngữ hoặc câm, chức năng giao tiếp bị hạn chế.

Khuyết tật vận động : Do bị tổn thương các cơ quan vận động : tay chân, cột sống gây khó khăn trong cầm nắm, đi lại, di chuyển, nằm, ngồi, đi, đứng .

Khuyết tật thị giác (khiếm thị) : chỉ sự suy giảm hay mất khả năng nhìn như bị mắt kém hoặc mù.

Khuyết tật trí tuệ : Chỉ sự suy giảm năng lực nhận thức, đối với các hoạt động xã hội không thích nghi được, chỉ số thông minh thấp, xảy ra trước tuổi trưởng thành, khó chữa trị.

Khuyết tật ngôn ngữ : Do bị tật ở cơ quan tiếp nhận chỉ huy ngôn ngữ vùng não và tổn thương của bộ phận phát âm làm ảnh hưởng đến ngôn ngữ giao tiếp.

Ða tật : Đối với các loại khuyết tật sẽ bị trên 1 hoặc 2 cùng lúc.

* Nguyên nhân của khuyết tật do :

  • Do trong thời kỳ mang thai mẹ bị ốm, bị nhiễm độc, bệnh di truyền gây dị tật bẩm sinh;
  • Do mẹ đẻ khó, bị ngạt phải can thiệp dụng cụ;
  • Do nuôi dưỡng và chăm sóc: suy dinh dưỡng, thiếu Vitamin A, loét giác mạc, thiếu iốt;
  • Do tai nạn, bệnh tật để lại di chứng: viêm não, sốt bại liệt, lao, sốt xuất huyết, viêm tai chảy mủ.

Những khó khăn mà trẻ em khuyết tật đang gặp phải

Hiện nay trong xã hội vẫn còn diễn ra nạn bạo hành đối với trẻ em khuyết tật.

Vẫn chưa có nhiều sân chơi cho trẻ em khuyết tật
Vẫn chưa có nhiều sân chơi cho trẻ em khuyết tật

Trong học tập cũng như hoạt động khác, nhiều trẻ em khuyết tật vẫn còn chưa được đối xử công bằng.

Trẻ em khuyết tật vẫn còn nhiều sân chơi và những hoạt động riêng biệt.

Ở các tỉnh thành vẫn còn thiếu kém về các trường học dành cho trẻ em khuyết tật khiến các em khó  khăn hơn trong việc hòa nhập.

Trang thiết bị ở trong lớp chưa được đảm bảo vật chất dành riêng cho các bạn trẻ khuyết tật trong khi những đặc điểm tâm sinh lý, kiến thức về dạng tật và mức độ khuyết tật có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của trẻ.

Các trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật còn ít, nhỏ, trang thiết bị còn thiếu và cũ.

Những chính sách hỗ trợ trẻ em khuyết tật

Thực trạng trẻ khuyết tật ở Việt Nam còn đang gặp rất nhiều khó khăn trong tất cả các mặt của đời sống. Để bù đắp những thiệt thòi cho trẻ khuyết tật thì hiện nay Nhà nước đang dần bổ sung các chính sách dành cho trẻ khuyết tật để phù hợp với thực tế của xã hội. Xã hội phát triển thì sự quan tâm của nhà nước và cộng đồng sẽ dành cho trẻ khuyết tật ngày càng được nhiều hơn.

Nhà nước đang cố gắng trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa
Nhà nước đang cố gắng trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa

Cần tạo điều kiện hỗ trợ trẻ em khuyết tật nặng được chỉnh hình và phục hồi chức năng.

Hỗ trợ trẻ khuyết tật học nghề, tạo việc làm.

Trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa.

Khuyến khích nhận nuôi dưỡng trẻ khuyết tật trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước về nuôi dưỡng tại cộng đồng thông qua các hình thức gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng.

Xây dựng mô hình điểm Nhà xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở cấp xã.

Triển khai thí điểm việc chuyển đổi phương thức chăm sóc tập trung trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước sang chăm sóc tập trung tại mô hình “gia đình quy mô nhỏ” ở các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước. 

Trẻ em khuyết tật ở Việt Nam hiện nay đang khá nhiều. Vì vậy cần có những chính sách phù hợp để phát triển.

 

 

 

Categories: Quyền trẻ em

Luật trẻ em có bao nhiêu chương và luật quy định trẻ em có bao nhiêu quyền?

No Comments

Hiện nay, pháp luật Việt Nam có rất nhiều luật liên quan tới trẻ em. Những luật này đều đảm bảo quyền và hành vi của trẻ. Và luật trẻ em có bao nhiêu chương cũng như luật trẻ em có bao nhiêu quyền? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Luật trẻ em có bao nhiêu chương?

Luật trẻ em có bao nhiêu chương? Luật trẻ em có 7 chương.

Luật trẻ em có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? Luật trẻ em có 106 điều.

Luật trẻ em có hiệu lực từ khi nào? Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Luật Trẻ em quy định các hành vi bị nghiêm cấm là hành vi nào? 

Theo Điều 6, luật trẻ em có hiệu lực quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

ợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em là hành vi cấm
Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em là hành vi cấm

Xem ngay: Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi để biết được trẻ em Việt Nam có những quyền gì.

Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 0- tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

Luật trẻ em được quốc hội thông qua có bao nhiêu quyền, đó là quyền gì ? 

Theo quy định từ Điều 12 đến Điều 36, luật trẻ em mới nhất quy định có 25 nhóm quyền của trẻ em như sau:

Quyền của trẻ em là quyền bí mật đời sống riêng tư
Quyền của trẻ em là quyền bí mật đời sống riêng tư

Click ngay: Trẻ em có bao nhiêu quyền để biết được quyền và bổn phận của trẻ em Việt Nam. 

  • Quyền sống;
  • Quyền được khai sinh và có quốc tịch;
  • Quyền được chăm sóc sức khỏe;
  • Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng;
  • Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu;
  • Quyền vui chơi, giải trí;
  • Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc;
  • Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
  • Quyền về tài sản;
  • Quyền bí mật đời sống riêng tư;
  • Quyền được sống chung với cha, mẹ;
  • Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ;
  • Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi;
  • Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục;
  • Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động;
  • Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc;
  • Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt;
  • Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy;
  • Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính;
  • Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang;
  • Quyền được bảo đảm an sinh xã hội;
  • Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội;
  • Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp;
  • Quyền của trẻ em khuyết tật;
  • Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp chúng ta đã biết được luật trẻ em có bao nhiêu chương và những quyền trẻ em liên quan. 

Categories: Quyền trẻ em

Trẻ em lang thang là gì và thực trạng cũng như giải pháp đối với trẻ em này

No Comments

Hiện nay ở Việt Nam, có rất nhiều trẻ em mồ côi, có hoàn cảnh đặc biệt. Và cả những trẻ em lang thang cơ nhỡ, những trẻ em này ở Việt Nam hiện phải đối mặt với rất nhiều điều. Việt Nam chúng ta có những giải pháp gì dành cho trẻ lang thang? Mời bạn đọc cùng tham khảo bài viết.

Thế nào là trẻ em lang thang?

Trẻ em lang thang là những trẻ em có thể có gia đình, nhà cửa nhưng vì kinh tế của gia đình quá khó khăn khiến các em gắn liền cuộc sống với lề đường, các con hẻm. Hoặc những trẻ em này không có gia đình, có mấy mối quan hệ nhưng sự quan tâm không được nhận.

Trẻ em lang thang có thể không có gia đình
Trẻ em lang thang có thể không có gia đình

Xem ngay: Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi để biết được trẻ em có quyền gì theo pháp luật Việt Nam.

Trẻ em trở thành trẻ lang thang cơ nhỡ đến từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: chiến tranh (thời kỳ trước), đói nghèo, gia đình tan vỡ, bị lạm dụng tình dục hoặc sức lao động…

Thống kê từ Bộ Lao Động – Thương binh và Xã hội cho thấy, Việt Nam hiện vẫn còn trẻ em lang thang, sinh sống trên đường phố. Và việc gắn cuộc sống của mình trên đường phố đã đem lại cho trẻ em nhiều hệ quả như không thể đến trường, khả năng tiếp thu kém, có vấn đề về dinh dưỡng, thiếu thốn tình cảm hoặc nguy hiểm hơn là những hiểm họa từ tệ nạn xã hội.

Hiện nay, Việt Nam có khoảng 400 tổ chức nhân đạo và phi chính phủ hoạt động, trợ giúp cho hàng ngàn trẻ em đang phải sống trong hoàn cảnh khó khăn như vậy. Và CNCF là một trong số đó. Với những dự án đã và đang phát triển của mình, CNCF đã mang lại sự hỗ trợ cần thiết cho rất nhiều trẻ em lang thang cơ nhỡ trong suốt quá trình thành lập và phát triển.

Thực trạng về tình trạng trẻ em lang thang và lao động trẻ em

Từ những trước năm 1975, hiện tượng trẻ em bỏ nhà, hoặc theo gia đình đi lang thang kiếm sống trên đường phố đã xuất hiện. Và không chỉ ở Việt Nam mà cả toàn cầu cũng có rất nhiều trẻ em lang thang cơ nhỡ. Có 3 nhóm trẻ như sau:

Nhóm 1: Gồm những trẻ không có bố, mẹ và gia đình, hoặc bị gia đình bỏ rơi phải đi lang thang, sống theo nhóm, tự kiếm ăn và ngủ ngoài đường phố.

Nhóm 2: Gồm những trẻ tự rời bỏ gia đình đi lang thang kiếm sống hằng ngày, ăn, ngủ theo nhóm tại các khu nhà trọ nhưng vẫn còn liên hệ với bố mẹ, với gia đình.

Nhóm 3: Gồm những trẻ đi lang thang ban ngày, tối lại về với bố mẹ và gia đình, nhóm trẻ này thường ở trong những gia đình khó khăn về kinh tế các em phải đi lang thang kiếm tiền phụ giúp gia đình.

Một số giải pháp bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Nhà nước cần đẩy mạnh chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em lang thang
Nhà nước cần đẩy mạnh chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em lang thang

Click ngay: Trẻ em có bao nhiêu quyền để biết được quyền và bổn phận của trẻ em theo luật pháp hiện hành. 

Một là, Nhà nước cần đẩy mạnh chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em. Có thể liên hệ với các doanh nghiệp trên địa bàn để tạo công ăn việc làm cho các trẻ em này.

Hai là, Nhà nước cần có chính sách an sinh xã hội phù hợp bảo đảm các quyền cơ bản cho mọi trẻ em.

Ba là, tăng cường công tác truyền thông – giáo dục về Luật BVCSGDTE, Công ước quốc tế về quyền trẻ em, đặc biệt là công tác vận động những gia đình nghèo không để TELT lao động kiếm sống.

Bốn là, củng cố và tổ chức quản lý tốt các hình thức giáo dục thay thế, như “Dạy nghề thay thế”, các câu lạc bộ “Quyền trẻ em”, phát huy vai trò đoàn thanh niên tại thôn/bản.

Năm là, gắn trách nhiệm của gia đình trong công tác BVCSGDTE.

Sáu là, việc xây dựng và phát triển hệ thống bảo vệ trẻ em phải được coi là ưu tiên hàng, bảo vệ trẻ em theo 3 cấp độ: phòng ngừa; can thiệp giảm thiểu hoặc loại bỏ nguy cơ; trợ giúp hòa nhập cộng đồng và tạo cơ hội phát triển.

Trẻ em lang thang đường phố rất tội và còn gặp nhiều khó khăn. Hy vọng sẽ có được sự chung tay và giúp đỡ của toàn xã hội.

 

Categories: Quyền trẻ em

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì và những chính sách liên quan đối với trẻ em này

No Comments

Với luật pháp Việt Nam có rất nhiều điều liên quan đến trẻ em hoàn cảnh đặc biệt. Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì và những chính sách liên quan đối với trẻ em này là gì? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là gì?

Thế nào là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt? Trẻ phải bỏ học khi chưa tốt nghiệp cấp 2, bị khuyết tật, bị xâm hại tình dục… được coi là hoàn cảnh đặc biệt, theo Luật Trẻ em 2016.

Điều 10 Luật Trẻ em 2016 có hiệu lực từ ngày 1/6 quy định trẻ em có hoàn cảnh khó khăn bao gồm 14 nhóm sau đây, tăng 5 nhóm so với Luật Bảo vệ, giáo dục, chăm sóc trẻ em 2004:

Trẻ em bị mồ côi cha mẹ là trẻ hoàn cảnh đặc biệt
Trẻ em bị mồ côi cha mẹ là trẻ hoàn cảnh đặc biệt

Xem ngay: Trẻ em vùng cao khó khăn để biết được trẻ em vùng cao ở Việt Nam thiếu thốn và khó khăn tới mức nào.

  • Trẻ em bị mồ côi cả cha và mẹ
  • Trẻ em bị bỏ rơi
  • Trẻ em không nơi nương tựa
  • Trẻ em khuyết tật
  • Trẻ em nhiễm HIV/AIDS
  • Trẻ em vi phạm pháp luật
  • Trẻ em nghiện ma túy
  • Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở
  • Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực
  • Trẻ em bị bóc lột
  • Trẻ em bị xâm hại tình dục
  • Trẻ em bị mua bán
  • Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo
  • Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.

Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tiếng Anh là CEDC. CEDC viết tắt của Children in Especially Difficult Circumstances.

Những chính sách liên quan đối với trẻ em này

Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở; trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực; trẻ em bị bóc lột; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị mua bán.

Nghị định nêu rõ, nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt gồm: Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em không nơi nương tựa; trẻ em khuyết tật; trẻ em nhiễm HIV/AIDS; trẻ em vi phạm pháp luật; trẻ em nghiện ma túy.

Những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm
Những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm

Click ngay: Quyền của trẻ em là gì để nắm bắt được trẻ em có bao nhiêu nhóm quyền và bổn phận.

Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo; trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.

Những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

Những chi phí như khám bệnh, chữa bệnh hoặc giám sát chữa bệnh theo quy định của luật pháp sẽ được nhà nước hỗ trợ chi trả những chi phí này.

Các chính sách chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật thì trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng một cách tối đa.

Đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt thì nhà nước cũng có chính sách trợ giúp xã hội. Đối với với cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế; hỗ trợ chi phí mai táng và chế độ trợ cấp, trợ giúp khác cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội thì nhà nước sẽ có những chính sách phù hợp.

Tiền ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang được bảo vệ khẩn cấp theo quy định sẽ được nhà nước hỗ trợ.

Các chính sách miễn giảm và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt sẽ được hưởng chính sách.

Ngoài ra, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Luật trẻ em.

 

 

Categories: Quyền trẻ em

Top cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử làng túc cầu

Trên thế giới có khoảng 250 triệu cầu thủ bóng đá nhưng số lượng cầu thủ làm nên tên tuổi thì rất ít. Những huyền thoại bóng đá này đã khuấy đảo cả nền bóng đá bằng thành tích tuyệt với và trong đó có những siêu phẩm . Trong chuyên mục bài viết hôm nay, ktktlaocai.edu.vn sẽ cung cấp thông tin về cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử, hãy theo dõi nhé.

“Thợ săn bàn kỷ lục” Jose Bican với 805 bàn thắng/ 530 trận

Jose Bican còn được gọi với tên khác Jose “Pepi” Bican sinh ngày 12/12/2001. Ông được biết đến là một tiền đạo người Áo và tham gia sự nghiệp thi đấu cho 2 đội tuyển Tiệp Khắc và Áo. Trong lịch sử bóng đá thế giới thì chàng tiền đạo Jose Bican là người ghi được bàn thắng nhiều nhất với 1468 bàn/ 918 trận đấu, trong đó có 805 bàn thắng/ 530 trận đấu chính thức. Jose Bican là một cầu thủ có lối sống chuẩn mực do vậy ông có được một nền tảng thể lực rất tốt. Phong độ đỉnh cao của mình luôn khiến cho hàng hậu vệ đối phương pháp khiếp sợ với tốc độ chạy rất tốt . Không chỉ có được thể lực tốt và bứt phá về tốc độ, Jose Bican còn có những cú sút chính xác và mạnh mẽ.

“Qủy lùn” vĩ đại Romario với 772 bàn thắng/ 994 trận đấu

Romario có tên đầy đủ là Romario de Souza Faria, ông sinh ngày 29 tháng 1 năm 1966 được biết đến là một cựu tiền đạo bóng đá Brazil. Trong kỳ World Cup năm 1994, Romario đã có công rất lớn khi giúp cho Brazil lên ngôi vô địch thế giới. Với làng túc cầu ở thập niên 90, thế kỷ XX thì Romario được biết đến là một tiền đạo xuất sắc nhất thế giới. Sở hữu kỹ năng điêu luyện, Romario đã mang về rất nhiều giải thưởng cho những câu lạc bộ bóng đá Châu Âu là Brazil như cầu thủ xuất sắc nhất, vua phá lưới…Trong đó, Romario là cầu thủ thứ 3 ghi được nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử Brazil và là người thứ 2 ghi được nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử bóng đá thế giới.

Vua bóng đá Pele với 767 bàn/ 831 trận

Với những người hâm mộ bóng đá mà không biết vua bóng đá Pele thì rất thiếu sót. Mặc dù huyền thoại này đã đi vào dĩ vãng nhưng những thành tựu của ông khiến bất kỳ ai cũng phải trầm trồ. Ông được biết là một cầu thủ bóng đá thế giới người Brazil. Năm 1999, Pele còn được biết đến là một tiền đạo săn bàn khủng khiếp nhất 100 năm qua. Trong 831 trận đấu chính thức có khoảng 767 bàn thắng được FIFA công nhận. Ông được ban cho đôi chân đầy mạnh mẽ và thực hiện được cú sút chính xác đầy mạnh mẽ theo như sự di chuyển của đối phương ở trên sân. Trong sự nghiệp bóng đá quốc tế của mình, Pele đã giành được 3 cúp World Cup tổ chức trong 3 năm 1958, 1962, 1970.

Ferenc Puskas với 746 bàn thắng / 754 trận đấu

Ferenc Puskas Biro sinh ngày 02 tháng 04 năm 1927, ông được biết đến là một cầu thủ và là cựu huấn luyện viên bóng đá gốc hungary. Ông còn được xem là một cầu thủ bóng đá hay nhất mọi thời đại của lịch sử bóng đá Hungary nằm trong top 7 cầu thủ xuất sắc nhất thế kỷ XX. Với những ai từng theo dõi lich truc tiep bong da thì có thể thấy ông có được một chiếc chân trái kỳ diệu với tốc độ của một chiếc phi cơ. Đặc biệt, kỳ tích làm nên tên tuổi của Ferenc Puskas là giành được 746 bàn thắng/ 754 trận đấu. Tuy nhiên, Ferenc Puskas luôn rất khiêm tốn với thành tích mình đạt được, ông luôn cho rằng thành quả của ông có được là có sự giúp sức của đồng đội. Mặc dù ông đã mất vào năm 2006 nhưng cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử vẫn để lại tiếng vang trong đời người hâm mộ môn thể thao này.

Gerd Muller với 735 bàn thắng/ 793 trận đấu

Trong lịch sử bóng đá của đội tuyển Tây Đức thì không thể không nhắc đến Gerd Muller, ông là một cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử với 735 bàn thắng khi tham dự 793 trận đấu. Trong đó có đến 564 bàn thắng sau 605 trận đấu khi đầu quân cho Bayern Munich.

Cristiano Ronaldo với 700 bàn thắng/ 905 trận đấu

Không hề lạ khi Cristiano Ronaldo lọt vào danh sách cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử. Anh sinh ngày 05 tháng 2 năm 1985, nổi tiếng là cầu thủ bóng đá Bồ Đào nha với biệt danh CR7. Với giới trẻ hiện nay, anh là một trong những thần tượng của không ít người , kể cả những người không đam mê bóng đá cũng biết đến anh. Tuy nhiên anh được nhắc đến nhiều khi bước ra sân cỏ. Trong lịch sử bóng đá đương đại thì ngoài Cristiano Ronaldo thì Lionel Messi cũng là cầu thủ xuất sắc nhất.

Ở đỉnh cao sự nghiệp bóng đá, Cristiano Ronaldo đã có được 700 bàn thắng trong 905 trận ra sân. Hiện tại CR7 đang khoác lên mình màu áo đội tuyển Juventus với vị trí tiền đạo hoặc tiền vệ. Đồng thời anh còn được biết đến là đội trưởng của đội tuyển bóng đá Bồ Đào Nha.

Bài viết trên đây đã tổng hợp được những cầu thủ ghi bàn nhiều nhất trong lịch sử. Hãy tiếp tục theo dõi bài viết ở chuyên mục tiếp theo để cập nhật thông tin hữu ích nhé. 

 

Categories: Tin tức

Tìm hiểu ở Việt Nam trẻ em vùng cao khó khăn như thế nào?

No Comments

Cuộc sống của trẻ em vùng cao khó khăn ở Việt Nam là vấn đề mà toàn xã hội quan tâm. Từ việc thiếu thốn miếng cơm manh áo, đến điều kiện học tập, cả vật chất lẫn tinh thần.

1. Cuộc sống trong điều kiện khó khăn, khắc nghiệt

Vùng có điều kiện tự nhiên khó khăn, bất lợi, trẻ em miền núi Tây Bắc có cuộc sống gần gũi thiên nhiên nhưng chịu nhiều khắc nghiệt và lạc hậu. Địa hình đồi núi hiểm trở, đi lại khó khăn vất vả, dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt với nhiệt độ thường xuyên xuống dưới 10 độ C trong những ngày đông giá. Trẻ em dân tộc thiểu số Việt Nam phải chịu cái rét thấu xương vào mùa đông, trong khi vẫn giữ tập tục làm nhà phên vầu (một loại cây tương tự cây tre, có nhiều trên núi) mong manh không kín gió.

trẻ em vùng cao khó khăn

Trẻ em vùng cao khó khăn trong điều kiện khắc nghiệt 

2. Đời sống vật chất thiếu thốn

Rất dễ dàng bắt gặp những hình ảnh của các em bé cơm không đủ ăn, quần áo không đủ mặc trần truồng, nheo nhóc trên những nẻo đường đồi núi hay ngồi lê trước bãi hiên nhà. Chất lượng đời sống kém, không đầy đủ về dinh dưỡng, gầy gò, ốm yêu và nheo nhóc, bệnh tật. Đời sống kinh tế khó khăn của gia đình khiến các em không có được một cuộc no đủ, ấm áp.

3. Thiếu thốn cơ sở vật chất hạ tầng, y tế, khám chữa bệnh

Trẻ em vùng cao khó khăn gì? Các dân tộc vùng cao với đường giao thông khó khăn, đi lại nguy hiểm, hệ thống thủy nông thủy lợi kém; mặt bằng dân trí và các điều kiện tiếp cận thông tin, thị trường còn bị hạn chế. Cơ sở hạ tầng ở các xã miền núi, vùng cao, xã đặc biệt khó khăn là vấn đề mà nhà nước rất quan tâm nhất là về điện sinh hoạt, trường học, trạm y tế … Trong tình trạng thiếu thốn về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực y tế. Nhà nước đặc biệt quan tâm đến công tác chăm sóc sức khỏe của người dân thuộc hộ nghèo và người dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn được cấp thẻ bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh miễn phí. Luôn luôn có những chương trình khám chữa bệnh miễn phí dành cho những người dân gặp hoàn cảnh khó khăn, vất vả.

trẻ em vùng cao khó khăn gì

Trẻ em vùng cao khó khăn gì?

4. Tình trạng giáo dục ở các dân tộc vùng cao

Một điều vô cùng thiệt thòi của các trẻ em vùng cao đó là khó khăn trong việc cắp sắp đến trường. Nhiều nơi, nhận thức của một bộ phận người dân về việc học tập của con em còn hạn chế, chưa quan tâm tạo điều kiện để con em đi học. Dù đường xá đi lại khó khăn hiểm trở, điều kiện gia đình không có, nhưng điều đó không làm vơi đi tinh thần học tập của em. Mong muốn được học tập, được hiểu biết và thoát nghèo. Điều đó thôi thúc các em băng rừng băng núi, khó khăn hiểm trở để đem về cái chữ cho mình.

trẻ em vùng cao khó khăn gì

 Điều kiện giáo dục tại các dân tộc vùng cao cũng ngày được quan tâm và cải thiện

Để tiếp tục phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu số rất ít người, Chính phủ và nhà cũng rất quan tâm đến việc khuyến khích cử tuyển và đảm bảo nguồn nhân lực giảng dạy tại các địa phương. Mặc dù điều kiện học tập còn khó khăn, cơ sở vật chất thiếu thốn nhưng không làm vơi đi tình yêu của thầy trò đối với những trang sách thắp sáng tương lai.

Khó khăn về đời sống kinh tế xã hội, về cơ sở vật chất, thiếu thốn về tinh thần, điều kiện sinh hoạt … của các dân tộc vùng núi nước ta là vấn đề lâu dài mà Đảng và nhà nước quan tâm, tích cực đưa ra những chủ trương và chính sách nhằm cải thiện và thúc đẩy đời sống người dân, đặc biệt là đối tượng trẻ em vùng cao khó khăn. Bên cạnh đó các tổ chức tình nguyện thiện nguyện cũng tích cực kêu gọi, quyên góp và thực hiện những chuyến thiện nguyện chia sẻ khó khăn với các đồng bào dân tộc thiểu số. 

Categories: Tin tức

Ở Việt Nam trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận

No Comments

 

Trẻ em là thế hệ cần được quan tâm, chăm sóc và giáo dục của toàn thể xã hội. Ở Việt Nam trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận, mời các bạn tìm hiểu qua bài tổng hợp dưới đây.

1. Nguyên tắc bảo đảm thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

  • Bảo đảm để trẻ em thực hiện được đầy đủ quyền và bổn phận của mình.
  • Không phân biệt đối xử với trẻ em.
  • Bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em trong các quyết định liên quan đến trẻ em.
  • Tôn trọng, lắng nghe, xem xét, phản hồi ý kiến, nguyện vọng của trẻ em.
  • Khi xây dựng chính sách, pháp luật tác động đến trẻ em, phải xem xét ý kiến của trẻ em và của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bảo đảm lồng ghép các Mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội quốc gia, ngành và địa phương.

trẻ em có bao nhiêu quyền

4 nhóm quyền của trẻ em

2. Các nhóm quyền của trẻ em Việt Nam (4 nhóm quyền của trẻ em)

Quyền được sống còn:

Bao gồm quyền của trẻ em được sống cuộc sống bình thường và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất để tồn tại và phát triển thể chất. Đó là mức sống đủ, có nơi ở, ăn uống đủ chất, được chăm sóc sức khoẻ. Trẻ em phải được khai sinh ngay sau khi ra đời.

Quyền được phát triển:

Bao gồm những điều kiện để trẻ em có thể phát triển đầy đủ nhất về cả tinh thần và đạo đức, bao gồm việc học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động văn hoá, tiếp nhận thông tin, tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng và tôn giáo. Trẻ em cần có sự yêu thương và cảm thông của cha mẹ để có thể phát triển hài hoà.

Quyền được bảo vệ:

Bao gồm những quy định như trẻ em phải được bảo vệ chống tất cả các hình thức bóc lột lao động, bóc lột và xâm hại tình dục, lạm dụng matuý, sao nhãng và bị bỏ rơi, bị bắt cóc và buôn bán. Trẻ em còn được bảo vệ khỏi sự can thiệp vô cớ vào thư tín và sự riêng tư.

Quyền được tham gia:

Tạo mọi điều kiện cho trẻ em được tự do bày tỏ quan điểm và ý kiến về những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của mình. Trẻ em còn có quyền kết bạn, giao lưu và hội họp hoà bình, được tạo điều kiện tiếp cận các nguồn thông tin và chọn lựa thông tin phù hợp.

trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phậnỞ Việt Nam, trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận gì?

3. Theo pháp luật Việt Nam, trẻ em có những quyền gì?

Điều 12. Quyền sống

Điều 13. Quyền được khai sinh và có quốc tịch

Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe

Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng

Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu

Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí

Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc

Điều 19. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Điều 20. Quyền về tài sản

Điều 21. Quyền bí mật đời sống riêng tư

Điều 22. Quyền được sống chung với cha, mẹ

Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ

Điều 24. Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi

Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục

Điều 26. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động

Điều 27. Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc

Điều 28. Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt

Điều 29. Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy

Điều 30. Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính

Điều 31. Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang

Điều 32. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội

Điều 33. Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội

Điều 34. Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp

Điều 35. Quyền của trẻ em khuyết tật

Điều 36. Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

trẻ em có bao nhiêu quyền

Trẻ em có bao nhiêu quyền?

4. Bổn phận của trẻ em

Điều 37. Bổn phận của trẻ em đối với gia đình

  • Kính trọng, lễ phép, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; yêu thương, quan tâm, chia sẻ tình cảm, nguyện vọng với cha mẹ và các thành viên trong gia đình, dòng họ.
  • Học tập, rèn luyện, giữ gìn nề nếp gia đình, phụ giúp cha mẹ và các thành viên trong gia đình những công việc phù hợp với độ tuổi, giới tính và sự phát triển của trẻ em.

Điều 38. Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác

  • Tôn trọng giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.
  • Thương yêu, đoàn kết, chia sẻ khó khăn, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè.
  • Rèn luyện đạo đức, ý thức tự học, thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
  • Giữ gìn, bảo vệ tài sản và chấp hành đầy đủ nội quy, quy định của nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác.

Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội

  • Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình.
  • Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
  • Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước

  • Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước.
  • Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em.

Điều 41. Bổn phận của trẻ em với bản thân

  • Có trách nhiệm với bản thân; không hủy hoại thân thể, danh dự, nhân phẩm, tài sản của bản thân.
  • Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể.
  • Chăm chỉ học tập, không tự ý bỏ học, không rời bỏ gia đình sống lang thang.
  • Không đánh bạc; không mua, bán, sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác.
  • Không sử dụng, trao đổi sản phẩm có nội dung kích động bạo lực, đồi trụy; không sử dụng đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của bản thân.

Bài tổng hợp trên giúp bạn có thể tìm hiểu được trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận của trẻ em Việt Nam. Hãy biết quan tâm, chăm sóc và bảo vệ để những đứa trẻ lớn lên khỏe mạnh và hạnh phúc.

Categories: Quyền trẻ em