Tác giả: contentktk

Những thông tin cần biết về tiếng Anh ngành dược

No Comments

Dược học là ngành học mà các bạn muốn học giỏi thì nhất định phải có một cơ sở vốn ngôn ngữ về tiếng Anh ngành dược. Vậy hôm nay chúng ta hãy cùng đi tìm hiểu về một số điều về tiếng Anh ngành dược.

1. Ngành dược học tiếng Anh là gì?

Tiếng Anh ngành dược là pharmacy, là liên quan đến việc chuẩn bị và tiêu chuẩn hóa thuốc. Phạm vi của nó bao gồm việc trồng cây được sử dụng làm thuốc, tổng hợp các hợp chất hóa học có giá trị dược liệu và phân tích các tác nhân dược liệu. Dược sĩ chịu trách nhiệm chuẩn bị các dạng bào chế của thuốc, như viên nén, viên nang và dung dịch vô trùng để tiêm. Họ hợp chất bác sĩ, bác sĩ nha khoa và bác sĩ thú y kê đơn thuốc cho bác sĩ. Khoa học bao hàm kiến ​​thức về các loại thuốc có tham khảo đặc biệt về cơ chế hoạt động của chúng trong điều trị bệnh là dược lý.

Ban-co-biet-nganh-duoc-trong-tieng-anh-la-gi-khong

Bạn có biết ngành dược trong tiếng Anh là gì không?

2. Học tiếng Anh ngành dược

Học tiếng Anh trong ngành dược thật sự rất khó nhớ bởi vì nó không được dùng trong giao tiếp hàng ngày. Đôi khi trong môi trường làm việc hằng ngày, bạn cũng cần phải trao đổi thông tin về chuyên ngành dược tiếng Anh với các bác sĩ từ nước ngoài. Học tiếng Anh cho sinh viên năm nhất ngành dược là vấn đề đang được chú trọng hiện nay.

Vì vậy, chúng tôi sẽ giúp bạn bằng cách cho một số mẫu câu giao tiếp tiếng anh có sẵn và từ vựng về các lĩnh vực hằng ngày trong ngành dược như thuốc, bệnh tật và thiết bị y tế.

  • Acne: Mụn trứng cá;
  • Allergy: Dị ứng;
  • AIDS (Acquired immunodeficiency syndrome): Hội chứng suy giảm miễn dịch;
  • Arthritis: Viêm khớp;
  • Athlete’s foot: Bệnh nấm bàn chân;
  • Asthma: Hen;
  • Bleeding: Chảy máu;
  • Backache: Bệnh đau lưng;
  • Blister: Phồng rộp;
  • Bruise: Vết thâm tím;
  • Broken: Gãy (Broken leg: Gãy chân, Broken arm: Gãy tay);
  • Chest pain: Bệnh đau ngực;
  • Cancer: Ung thư;
  • Chicken pox: Bệnh thủy đậu;
  • Cold: Cảm lạnh;
  • Cough: Ho;
  • Constipation: Táo bón;
  • Cut: Vết đứt;
  • Diabetes: Bệnh tiểu đường;
  • Depression: Suy nhược cơ thể;
  • Diarrhea: Bệnh tiêu chảy;
  • Eating disorder: Rối loạn ăn uống;
  • Earache: Đau tai;
  • Thermometer: Nhiệt kế;
  • Syringe: Ống tiêm;
  • Cast: Bó bột;
  • Stethoscope: Ống nghe;
  • X-ray: Chụp bằng tia X;
  • Obstetric examination table: Bàn khám sản khoa;
  • Examining table: Bàn khám bệnh;
  • Urine sample: Mẫu nước tiểu;
  • Chart: Biểu đồ theo dõi;
  • Dropping bottle: Túi truyền;
  • Scales: Cái cân;
  • Dropper: Ống nhỏ giọt;
  • Blood pressure monitor: Máy đo huyết áp.

3. Phần mềm học tiếng anh chuyên ngành dược

Uptodate

Tên của app đã nói lên chính bản thân nó: app này cung cấp những thông tin mới nhất về cách chăm sóc sức khỏe và nhắm vào những người bình thường và chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, nó cũng rất có ích đối với sinh viên ngành dược.

Dịch vụ cung cấp những thông tin để giúp đỡ trong việc trả lời hầu hết những câu hỏi về ngành dược thường là liên quan đến thuốc. Uptodate có thể trở thành một ứng dụng quan trọng trong điều dưỡng: gần 2 triệu chuyên gia trong ngành dược trên thế giới tin dùng ứng dụng này về mảng kiến thức chăm sóc sức khỏe.

Lexicomp

App Lexicomp là một ứng dụng rất hiệu quả đối với sinh viên ngành dược. Nó cung cấp những thông tin về các loại thuốc có sẵn. Bao gồm ngày cấp phép hoạt động, tác dụng phụ, và về việc cấm dùng cho các bệnh nhân nhỏ tuổi và người lớn.

4. Học tiếng anh chuyên ngành y dược

Englishmed

Englishmed là một website dạy về tiếng anh cho người làm việc trong ngành y dược mà cụ thể là chăm sóc sức khỏe cũng như là tiếng anh nâng cao cho bác sĩ và y tá. Với Englishmed, bạn có thể có những bài luyện tập miễn phí về cách đọc, viết, nói và nghe cho bác sĩ, y tá, dược sĩ. 

Englishmed-ho-tro-hoc-tieng-anh-nganh-duoc-hieu-qua

Englishmed hỗ trợ học tiếng Anh ngành dược hiệu quả

Những bài tập này rất hữu ích và bạn có thể luyện tập những kĩ năng này trong mỗi bài học. Nó bao gồm những đoạn đối thoại và bài tập về ngữ pháp và từ vựng về y dược.

Medical English

MedicalEnglish.com là một khóa học online tính phí dành cho những bác sĩ, y tá hay sinh viên trường y dược học làm thế nào để giao tiếp trong ngành công nghiệp y dược. Chương trình hướng tới những học sinh có kiến thức tầm trung và nâng cao, khóa học bao gồm 20 chủ đề như giải phẫu, sức khỏe tâm lý và nha khoa.

Khóa học cũng bao gồm một số kiến thức về cách đọc, nghe, nói, viết và từ vựng. Sinh viên có thể học và hoàn thành bài tập trên máy tính, điện thoại thông minh hay các thiết bị di động.

Hy vọng thông qua những chia sẻ trên, các bạn đã có những hiểu biết và hỗ trợ bạn trong việc học tiếng Anh chuyên ngành y dược.

Tìm hiểu ngay những thông tin cần nhớ về tiếng Anh chuyên ngành y dược

No Comments

Tiếng anh chuyên ngành y dược là một thứ không thể thiếu đối với bất kỳ ai chuyên ngành y dược. Vì vậy hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về tiếng anh chuyên ngành y dược thông qua bài viết dưới đây.

1. Tiếng Anh ngành y tế

Trong ngành y tế, tiếng Anh đóng một vai trò rất quan trọng. Bởi vì các sách y học ngày nay đều được dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt.

Tieng-Anh-nganh-y-te-dong-mot-vai-tro-vo-cung-quan-trong-trong-linh-vuc

Tiếng Anh ngành y tế đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực

Khi đi dự hội thảo hay một chương trình nào đó, có sự góp mặt của chuyên gia y tế nước ngoài thì tiếng Anh là công cụ để chúng ta giao tiếp, trao đổi thông tin lẫn nhau. Bên cạnh đó, học tiếng Anh ngành y tế còn cho bạn nhiều cơ hội để được đi du học nước ngoài hay các chương trình trao đổi du học sinh ngắn hạn.

Nắm bắt được điều đó, nên chúng tôi đã ra một số từ vựng về ngành y tế cần thiết để bạn có thể nắm bắt được và dùng nó trong học tập và trao đổi với bạn bè trong ngành y tế. Học tiếng Anh cho sinh viên năm nhất ngành y dược là cách tiếp thu ngôn ngữ hiệu quả nhất

Từ vựng về phân loại bác sĩ trong ngành y tế

  • Attending doctor: bác sĩ điều trị;
  • Consulting doctor: bác sĩ hội chẩn; bác sĩ tham vấn;
  • Duty doctor: bác sĩ trực;
  • Emergency doctor: bác sĩ cấp cứu;
  • ENT doctor: bác sĩ tai mũi họng;
  • Family doctor: bác sĩ gia đình;
  • Herb doctor: thầy thuốc đông y, lương y;
  • Specialist doctor: bác sĩ chuyên khoa;
  • Consultant: bác sĩ tham vấn; bác sĩ hội chẩn;
  • Consultant in cardiology: bác sĩ tham vấn/hội chẩn về tim;
  • Practitioner: người hành nghề y tế;
  • Medical practitioner: bác sĩ (Anh);
  • General practitioner: bác sĩ đa khoa;
  • Acupuncture practitioner: bác sĩ châm cứu;
  • Specialist: bác sĩ chuyên khoa;
  • Specialist in plastic surgery: bác sĩ chuyên khoa phẫu thuật tạo hình;
  • Specialist in heart: bác sĩ chuyên khoa tim;
  • Eye/heart/cancer specialist: bác sĩ chuyên khoa mắt/chuyên khoa tim/chuyên khoa ung thư.

Từ vựng về bác sĩ chuyên khoa trong ngành y tế

  • Andrologist: bác sĩ nam khoa;
  • Cardiologist: bác sĩ tim mạch;
  • Dermatologist: bác sĩ da liễu;
  • Endocrinologist: bác sĩ nội tiết;
  • Oncologist: bác sĩ chuyên khoa ung thư;
  • Ophthalmologist: bác sĩ mắt;
  • Orthopedist: bác sĩ ngoại chỉnh hình;
  • Otorhinolaryngologist/otolaryngologist: bác sĩ tai mũi họng;
  • Pathologist: bác sĩ bệnh lý học;
  • Proctologist: bác sĩ chuyên khoa hậu môn – trực tràng;
  • Psychiatrist: bác sĩ chuyên khoa tâm thần;
  • Radiologist: bác sĩ X-quang.

Từ vựng về các ngành y tế liên quan

  • Physiotherapist: chuyên gia vật lý trị liệu;
  • Occupational therapist: chuyên gia liệu pháp lao động;
  • Chiropractor: chuyên gia nắn bóp cột sống;
  • Orthotist: chuyên viên chỉnh hình;
  • Osteopath: chuyên viên nắn xương;
  • Prosthetist: chuyên viên phục hình;
  • Optician: người làm kiếng đeo mắt cho khách hàng;
  • Optometrist: người đo thị lực và lựa chọn kính cho khách hàng;
  • Technician: kỹ thuật viên;
  • Laboratory technician: kỹ thuật viên phòng xét nghiệm;
  • X-ray technician: kỹ thuật viên X-quang;

Từ vựng về các khoa trong bệnh viện

  • Accident and Emergency Department (A&E): khoa tai nạn và cấp cứu;
  • Admission office: phòng tiếp nhận bệnh nhân;
  • Admissions and discharge office: phòng tiếp nhận bệnh nhân và làm thủ tục ra viện;
  • Blood bank: ngân hàng máu;
  • Canteen: phòng/ nhà ăn, căn tin;
  • Cashier’s: quầy thu tiền;
  • Central sterile supply/ services department (CSSD): phòng/đơn vị diệt khuẩn/tiệt trùng;
  • Coronary care unit (CCU): đơn vị chăm sóc mạch vành;
  • Consulting room: phòng khám;
  • Day surgery/operation unit: đơn vị phẫu thuật trong ngày;
  • Diagnostic imaging/ X-ray department: khoa chẩn đoán hình ảnh;
  • Delivery room: phòng sinh;
  • Dispensary: phòng phát thuốc;
  • Emergency ward/ room: phòng cấp cứu;
  • High dependency unit (HDU): đơn vị phụ thuộc cao;
  • Housekeeping: phòng tạp vụ;
  • Inpatient department: khoa bệnh nhân nội trú;
  • Intensive care unit (ICU): đơn vị chăm sóc tăng cường.

2. Anh văn chuyên ngành y dược

Anh văn chuyên ngành y dược đang ngày càng trở thành một phần không thể thiếu đối với các y bác sĩ và nhất là các bác sinh viên ngành y. Nhờ có sự phát triển của Internet mà ngày càng có nhiều chương trình học online miễn phí về ngành y dược, cung cấp thông tin chính xác giúp bạn nâng cao được trình độ tiếng Anh cũng như từ vựng về chuyên ngành y mà mình đang theo đuổi. 

Ban-co-the-nang-cao-trinh-do-tieng-Anh-chuyen-nganh-y-duoc-thong-qua-nhieu-cach-khac-nhau

Bạn có thể nâng cao trình độ tiếng Anh chuyên ngành y dược thông qua nhiều cách khác nhau

Vì vậy, chúng tôi xin giới thiệu một trang web có thể giúp bạn học tốt anh văn chuyên ngành y dược: Cancer Newsline from MD Anderson Cancer Center.

Như cái tên đã đề cập, đây là trang web cung cấp các đoạn về thông tin về ngành y tế mà chủ yếu là các loại bệnh ung thư. Nó là một sự lựa chọn tuyệt vời cho những sinh viên có học lực khá và giỏi hoặc các bác sĩ người cần giao về các lĩnh vực y khoa.

Thậm chí nếu bạn không quan tâm về khoa ung thư, bạn có thể tham quan trang web bằng cách kéo xuống dưới. Ở đó, bạn có thể thấy một loạt các video về: Làm thế nào để đưa một tin xấu cho bệnh nhân và gia đình bệnh nhân, làm thế nào để giao tiếp với bệnh nhân, những cách làm để hiểu rõ bệnh nhân hơn.

Video cũng cấp ba phạm trù để có thể giúp bạn thể hiện một cách trang trọng và các bài đàm thoại trong bài nói: Roundtables(tranh luận), ACE Lectures( bài giảng về chuyên ngành), Patients and Families( thông tin tổng quát).

Hy vọng những thông tin mà chúng tôi chia sẻ về tiếng Anh chuyên ngành y dược ở bài viết trên có thể giúp ích cho các bạn. Hẹn gặp lại các bạn ở bài viết sau.

Bật mí kinh nghiệm học tiếng Anh cho sinh viên năm nhất

No Comments

Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ được sử dụng phổ biến hiện nay. Thế nhưng, với một số bạn sinh viên thì quả thật học môn này là một điều cực kỳ khủng khiếp. Chính vì thế, bài viết dưới đây sẽ bật mí cho bạn kinh nghiệm học tiếng Anh cho sinh viên năm nhất hiệu quả. Nhờ đó, bạn sẽ không còn lo lắng và cảm thấy tự tin khi học môn này.

1. Bắt đầu học tiếng Anh ngay từ sớm

Khi mới bước chân vào giảng đường đại học, đây là thời gian lý tưởng để bạn đầu tư học tiếng Anh. Bởi lẽ, giai đoạn này bạn chỉ mới học các môn đại cương, chưa đi sâu vào chuyên ngành nên thời gian rảnh khá nhiều. 

Ban-nen-bat-dau-hoc-tieng-anh-ngay-khi-bat-dau-nam-nhat-dai-hoc

Bạn nên bắt đầu học tiếng Anh ngay khi bắt đầu năm nhất Đại học

Thế nhưng, với một số bạn thì đang còn “xem nhẹ” chuyện học ngôn ngữ này. Một số bạn thường có suy nghĩ chỉ cần ra trường có một cái chứng chỉ là đã hoàn thành chương trình của mình. Tuy nhiên, bằng cấp không thể chứng minh được năng lực thật sự của bạn.

Tiếng Anh là môn học cần phải có nhiều thời gian, để cho các bạn nhớ từ vựng và luyện phát âm chuẩn. Chính vì thế, khi mới vào năm một bạn nên tận dụng khoảng thời gian rảnh rỗi của mình để học ngôn ngữ này. 

Khi bạn có vốn tiếng Anh tốt, sau khi ra trường cơ hội sẽ đến với các bạn nhiều hơn. Do đó, tiếng Anh cho sinh viên đại học là vô cùng cần thiết và quan trọng bậc nhất.

Khi bước chân khỏi giảng đường Đại học bắt đầu những năm tháng đầu tiên trên đường đời, bạn sẽ hiểu tiếng Anh quan trọng như thế nào? Hãy cố gắng sắp xếp thời gian học tiếng Anh sớm nhất khi có thể nhé.

2. Học tiếng Anh cho sinh viên năm nhất thì hãy bỏ ngay thói quen học ngữ pháp ở bậc phổ thông

Trước đây, khi học tiếng Anh thì các bạn học theo lối mòn cũ. Thông thường, bạn ghi chép cấu trúc ngữ pháp và học thuộc, sau đó ráp vào và hoàn thành câu. Tuy nhiên, cách học đó không còn phù hợp với hiện nay nữa. 

Những bạn sinh viên năm nhất cần phải làm quen với chương trình học tiếng Anh theo chuẩn quốc tế. Đặc biệt, bạn nên chú trọng đến nghe, nói, đọc, viết chứ không đề cao việc kiểm tra ngữ pháp.

3. Học tiếng Anh cho sinh viên nên nhớ phát âm là quan trọng

Khi học tiếng Anh, bạn không nên học theo chương trình soạn sẵn mà nên bắt đầu từ khả năng của mình. Một người thông minh nhất khi học tiếng Anh đó là họ sẽ bắt đầu học từ các bài nghe. Trường hợp luyện nghe tốt thì bạn sẽ học hỏi được cách phát âm của họ, từ đó sẽ giúp cho bạn nói một cách chuẩn nhất.  

Ngoài ra, bạn nên nghe tiếng Anh mọi lúc mọi nơi và với nhiều cách khác nhau như: nghe nhạc, nghe truyện hoặc xem phim… Điều này, sẽ giúp cho bạn cải thiện được tiếng Anh một cách hiệu quả nhất.

Hơn nữa, kinh nghiệm dành cho bạn đó là vừa nghe nhưng vừa cố gắng phát âm theo bài nghe đó. Chắc chắn, sau một thời gian bạn sẽ nhớ được từ vựng và phát âm cực chuẩn như người bản xứ.

4. Giao tiếp bằng tiếng Anh càng nhiều càng tốt

Nếu như bạn học tiếng Anh mà không chịu giao tiếp thì tất tần tật mọi sự cố gắng của bạn đã bị đổ xuống sông xuống biển. Một trong những ưu điểm tuyệt vời khi học tiếng Anh đó là bạn nói càng nhiều thì khả năng tự tin và nhớ từ vựng của bạn càng tốt. 

Tieng-Anh-can-giao-tiep-cang-nhieu-cang-tot

Tiếng Anh cần giao tiếp càng nhiều càng tốt

Ở trong môi trường đại học, bạn có thể đi học trung tâm hoặc tham gia các câu lạc bộ để nói tiếng Anh. Hoặc cách tốt nhất, bạn ra công viên tìm người nước ngoài nói chuyện với họ. Nhờ vậy, sau một thời gian bạn sẽ không còn cảm giác tự ti và khả năng nói tiếng Anh của bạn sẽ tăng lên đáng kể, giao tiếp thành thạo hơn.

Bài viết trên đây đã chia sẻ những kinh nghiệm học tiếng Anh cho sinh viên năm nhất hiệu quả nhất. Hy vọng, đây sẽ là những kiến thức vô cùng bổ ích dành cho các bạn. Chúc các bạn học ngôn ngữ này một cách tốt nhất.

Góc hỏi đáp: Tiếng Anh quan trọng như thế nào trong cuộc sống hiện nay?

No Comments

Hiện nay, đất nước ta đang đẩy mạnh xu hướng hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực. Do đó, Tiếng Anh đã và đang là một phần không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày. Vậy, tiếng Anh quan trọng như thế nào đối với cuộc sống hiện nay của chúng ta? Cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết dưới đây.

1. Tiếng Anh sẽ giúp bạn tiếp cận nền văn hóa và kiến thức mới trên thế giới

Hiện nay, mọi người đều có chung một câu hỏi Tiếng Anh có quan trọng hay không? Vậy học Tiếng Anh sẽ giúp ích cho chúng ta những gì? Các bạn đều biết mỗi đất nước khác nhau đều có những nền văn hóa và bản sắc dân tộc khác nhau. 

Tieng-Anh-tao-co-hoi-giup-ban-hoa-nhap-cung-nhieu-nen-van-hoa-va-tiep-thu-kho-tang-kien-thuc-rong-lon-cua-nhan-loai

Tiếng Anh tạo cơ hội giúp bạn hòa nhập cùng nhiều nền văn hóa và tiếp thu kho tàng kiến thức rộng lớn của nhân loại

Nếu bạn giỏi Tiếng Anh thì cơ hội các bạn được giao lưu học hỏi các nền văn hóa sẽ lớn hơn. Đồng thời, nền giáo dục các nước phương Tây rất tiến bộ.  Bạn sẽ có cơ hội tiếp cận được nền giáo dục tiến tiến để phát triển bản thân hơn.

2. Tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp chung của toàn cầu

Tiếng Anh hiện nay đã trở thành ngôn ngữ dùng để giao tiếp chung cho toàn thế giới. Các tài liệu, sách báo, tạp chí…. đều viết bằng ngôn ngữ Tiếng Anh. Bạn sẽ dần bị lạc hậu nếu không biết Tiếng Anh, vì kiến thức đã ngày càng phổ cấp bởi ngôn ngữ Tiếng Anh. Chỉ cần giỏi Tiếng Anh thì bạn đã có thể tiếp thu được các thông tin kiến thức vô tận này. 

3. Tiếng Anh giúp bạn nâng cao tỷ lệ đậu khi phỏng vấn xin việc

Với sự bùng nổ của thị trường việc làm của các công ty nước ngoài vào Việt Nam, thì cơ hội cho nhiều lao động tri thức Việt Nam được mở ra. Nếu bạn giỏi Tiếng Anh thì sẽ được vào làm việc tại các công ty nước ngoài. Điều đó, cơ hội thăng tiến và tiền lương bạn sẽ cao hơn rất nhiều.

Một công ty lớn sẽ tuyển dụng những vị trí đòi hỏi bạn thành thạo ngôn ngữ Tiếng Anh. Nên đi phỏng vấn bạn phải giao tiếp Tiếng Anh đối với họ. Vì vậy, bạn hãy xác định ngay bây giờ nếu muốn làm việc tại các công ty nước ngoài thì hay học Tiếng Anh ngay từ trên ghế nhà trường.

4. Tiếng Anh giúp hình thành các mối quan hệ 

Tiếng Anh có tầm quan trọng trong việc hình thành các mối quan hệ của bạn. Điều đó được thể hiện qua việc bạn giao tiếp được với các bạn bè, thầy cô người nước ngoài. Từ đó bạn được trực tiếp giao lưu học hỏi về kiến thức và văn hóa của nước bạn. 

Tieng-Anh-tao-nen-nhieu-moi-quan-he-tuyet-voi-cho-ban

Tiếng Anh tạo nên nhiều mối quan hệ tuyệt vời cho bạn

Bạn sẽ được rất nhiều lợi ích khi kết bạn với những người bạn giỏi Tiếng Anh vì họ những người đó thường rất giỏi. Ngoài ra, ngôn ngữ Tiếng Anh đang là ngôn ngữ chung trên toàn thế giới nên bạn còn có hội giao lưu tiếp xúc với nhiều người bạn ở nhiều quốc gia khác nhau. Vì vậy, câu hỏi phổ biến nhất hiện nay chính là “Làm sao để học giỏi tiếng Anh nhanh nhất?”.

5. Tiếng Anh là ngôn ngữ chung cho truyền thông và giải trí trên thế giới

Hiện nay, các chương trình giải trí truyền thông nổi tiếng trên thế giới đều sử dụng Tiếng Anh là chính. Các chương trình ca nhạc gameshow nổi tiếng hiện nay đều sử dụng song ngữ Tiếng Anh và tiếng quốc gia thực hiện. Nếu là fan của các bộ phim nổi tiếng hay thần tượng các ca sĩ quốc tế nào đó. Người xem sẽ không còn phải mất thời gian chờ dịch thuật mà có thể hiểu được nội dung phim, các bài hát nếu khả năng đọc hiểu Tiếng Anh của bạn giỏi.

6. Tiếng Anh giúp cuộc sống của bạn thay đổi 

Tiếng Anh đã khá thông dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống hằng ngày như: tên các chất trên bao bì sản phẩm, tên của công ty sản xuất sản phẩm, các cửa hàng tạp hóa, các nhà hàng đều sử dụng Tiếng Anh… 

Có thể nói, ngôn ngữ Tiếng Anh đang dần ăn sâu vào từng lĩnh vực của đời sống hằng ngày của chúng ta. Do đó, bạn muốn đi du lịch, đi du học cũng như sử dụng các sản phẩm hàng nước ngoài thì Tiếng Anh đã là phần không thể thiếu.

Trên đây là thông tin bài viết Tiếng Anh quan trọng như thế nào trong cuộc sống hiện nay. Hy vọng, với những nội dung chia sẻ trên phần nào giúp bạn hiểu được vai trò của ngôn ngữ này. Chúc bạn thành công trên con đường học Tiếng Anh nhé!

Thanh niên là bao nhiêu tuổi? Tìm hiểu các khái niệm về độ tuổi

No Comments
thanh niên là bao nhiêu tuổi

Thanh niên là bao nhiêu tuổi? Hay người thành niên là bao nhiêu tuổi? Đây là những vấn đề được nhiều người quan tâm nhưng không phải ai cũng nắm rõ các độ tuổi được xác định theo pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những khái niệm về các độ tuổi khác nhau.

1. Thanh niên là bao nhiêu tuổi?

Thanh niên là lực lượng có vai trò quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia. Họ chính là những người luôn xung kích, đi đầu trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Liên hợp quốc xác định thanh niên là những người trong độ tuổi từ 15 – 24.

Các quốc gia, các tổ chức có những quy định khác nhau về độ tuổi thanh niên. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế – xã hội của từng quốc gia và mục đích khi xác định khái niệm thanh niên mà quy định độ tuổi thanh niên cũng khác nhau. Tại Việt Nam, theo Điều 1 Luật Thanh niên 2005 quy định “Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 tuổi đến 30 tuổi”.

Quyền và nghĩa vụ của thanh niên

Thanh niên có các quyền, nghĩa vụ của công dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Bên cạnh đó, mọi thanh niên đều được tôn trọng và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp.

thanh niên là bao nhiêu tuổi
Thanh niên là bao nhiêu tuổi? Tìm hiểu các khái niệm về độ tuổi

➤ Xem thêm: Tìm hiểu về ngành học Trung cấp Y học cổ truyền của trường Cao đẳng Y khoa Phạm Ngọc Thạch

2. Thanh thiếu niên là bao nhiêu tuổi?

Thanh thiếu niên hay còn gọi là teen, xì-tin hay tuổi ô mai, đây là một giai đoạn chuyển tiếp thể chất và tinh thần trong sự phát triển của con người diễn ra giữa giai đoạn trẻ em và trưởng thành. Sự chuyển tiếp này liên quan tới những thay đổi về sinh học, xã hội và tâm lý, dù những thay đổi về sinh học và tâm lý là dễ nhận thấy nhất.

Tuổi dậy thì thường gắn liền với tuổi teen từ 13 – 19  và bắt đầu của sự phát triển tuổi thiếu niên. Tuy nhiên, hiện nay, sự bắt đầu giai đoạn dậy thì đã có một số thay đổi, đặc biệt là nữ có nhiều trường hợp dậy thì sớm. Hoặc tuổi thiếu niên được kéo dài tới sau cả tuổi teen, đặc biệt ở nam. Những thay đổi này đã khiến việc định nghĩa chính xác về khung thời gian của tuổi thiếu niên trở nên khó khăn.

3. Người chưa thành niên là bao nhiêu tuổi?

Người vị thành niên là một khái niệm không được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, người vị thành niên còn được hiểu là người chưa thành niên và khái niệm này được Nhà nước quy định rất rõ trong Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể:

Điều 21. Người chưa thành niên

1. Người chưa thành niên là người chưa đủ 18 tuổi.

2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

3. Người từ đủ 16 đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

4. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

thanh niên là bao nhiêu tuổi

Thanh niên là bao nhiêu tuổi? Tìm hiểu các khái niệm về độ tuổi

Như vậy, có thể hiểu rằng người vị thành niên hay người chưa thành niên là người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi. Bởi vì, theo Điều 1 của Luật Trẻ em 2016 quy định: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”. Vì vậy, trẻ em và người chưa thành niệm là hai khái niệm khác nhau. Nếu như trẻ em là người dưới 16 tuổi thì người vị thành niên là người dưới 18 tuổi.

Ngoài ra, người chưa thành niên còn được hiểu là người chưa phát triển đầy đủ về mặt thể chất và tinh thần của con người và được cụ thể hóa bằng giới hạn độ tuổi trong các văn bản pháp luật. Việc xác định mình có phải là người vị thành niên rất quan trọng vì điều này sẽ là điều kiện để áp dụng pháp luật.

4. Ý nghĩa của việc xác định độ tuổi

Theo các quy định hiện hành ở nước ta có thể chia ra các độ tuổi như sau:

  • Trẻ em: Dưới 16 tuổi.
  • Vị thành niên: Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.
  • Thành niên: Từ đủ 18 tuổi trở lên.

Việc xác định độ tuổi để xem là trẻ em, vị thành niên, thành niên rất quan trọng vì điều này ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của cá nhân đó trong quan hệ pháp luật và quan hệ dân sự.

– Người thành niên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, họ có thể chịu mọi trách nhiệm đối với hành vi của mình.

– Giao dịch dân sự của người chưa đủ 06 tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.

– Người từ đủ 06 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ các giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

– Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.

Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn đọc xác định được thanh niên là bao nhiêu tuổi cũng như các khái niệm về độ tuổi ở nước ta hiện nay.

Tổng hợp

Categories: Tin tức

Trẻ em khuyết tật là gì và những khó khăn mà trẻ em khuyết tật đang gặp phải

No Comments

Ở Việt Nam hiện nay, trẻ em khuyết tật đang gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống để có thể sống và phát triển như những đứa trẻ bình thường khác. Và họ đang gặp những điều gì? Mời bạn đọc cùng đến với bài viết dưới đây.

Trẻ em khuyết tật

Trẻ em khuyết tật là gì? Là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể, suy giảm các chức năng, hạn chế khả năng hoạt động, khó khăn trong sinh hoạt học tập, vui chơi và lao động. 

Trẻ em khuyết tật là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể
Trẻ em khuyết tật là những trẻ em có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể

Xem ngay: Trẻ em vùng cao khó khăn để biết được cuộc sống và điều kiện khắc nghiệt của các em nhỏ này. 

Khuyết tật thính giác (khiếm thính) : chỉ sự suy giảm hay mất khả năng nghe dẫn đến chậm phát triển ngôn ngữ hoặc câm, chức năng giao tiếp bị hạn chế.

Khuyết tật vận động : Do bị tổn thương các cơ quan vận động : tay chân, cột sống gây khó khăn trong cầm nắm, đi lại, di chuyển, nằm, ngồi, đi, đứng .

Khuyết tật thị giác (khiếm thị) : chỉ sự suy giảm hay mất khả năng nhìn như bị mắt kém hoặc mù.

Khuyết tật trí tuệ : Chỉ sự suy giảm năng lực nhận thức, đối với các hoạt động xã hội không thích nghi được, chỉ số thông minh thấp, xảy ra trước tuổi trưởng thành, khó chữa trị.

Khuyết tật ngôn ngữ : Do bị tật ở cơ quan tiếp nhận chỉ huy ngôn ngữ vùng não và tổn thương của bộ phận phát âm làm ảnh hưởng đến ngôn ngữ giao tiếp.

Ða tật : Đối với các loại khuyết tật sẽ bị trên 1 hoặc 2 cùng lúc.

* Nguyên nhân của khuyết tật do :

  • Do trong thời kỳ mang thai mẹ bị ốm, bị nhiễm độc, bệnh di truyền gây dị tật bẩm sinh;
  • Do mẹ đẻ khó, bị ngạt phải can thiệp dụng cụ;
  • Do nuôi dưỡng và chăm sóc: suy dinh dưỡng, thiếu Vitamin A, loét giác mạc, thiếu iốt;
  • Do tai nạn, bệnh tật để lại di chứng: viêm não, sốt bại liệt, lao, sốt xuất huyết, viêm tai chảy mủ.

Những khó khăn mà trẻ em khuyết tật đang gặp phải

Hiện nay trong xã hội vẫn còn diễn ra nạn bạo hành đối với trẻ em khuyết tật.

Vẫn chưa có nhiều sân chơi cho trẻ em khuyết tật
Vẫn chưa có nhiều sân chơi cho trẻ em khuyết tật

Trong học tập cũng như hoạt động khác, nhiều trẻ em khuyết tật vẫn còn chưa được đối xử công bằng.

Trẻ em khuyết tật vẫn còn nhiều sân chơi và những hoạt động riêng biệt.

Ở các tỉnh thành vẫn còn thiếu kém về các trường học dành cho trẻ em khuyết tật khiến các em khó  khăn hơn trong việc hòa nhập.

Trang thiết bị ở trong lớp chưa được đảm bảo vật chất dành riêng cho các bạn trẻ khuyết tật trong khi những đặc điểm tâm sinh lý, kiến thức về dạng tật và mức độ khuyết tật có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của trẻ.

Các trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm dạy nghề cho trẻ khuyết tật còn ít, nhỏ, trang thiết bị còn thiếu và cũ.

Những chính sách hỗ trợ trẻ em khuyết tật

Thực trạng trẻ khuyết tật ở Việt Nam còn đang gặp rất nhiều khó khăn trong tất cả các mặt của đời sống. Để bù đắp những thiệt thòi cho trẻ khuyết tật thì hiện nay Nhà nước đang dần bổ sung các chính sách dành cho trẻ khuyết tật để phù hợp với thực tế của xã hội. Xã hội phát triển thì sự quan tâm của nhà nước và cộng đồng sẽ dành cho trẻ khuyết tật ngày càng được nhiều hơn.

Nhà nước đang cố gắng trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa
Nhà nước đang cố gắng trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa

Cần tạo điều kiện hỗ trợ trẻ em khuyết tật nặng được chỉnh hình và phục hồi chức năng.

Hỗ trợ trẻ khuyết tật học nghề, tạo việc làm.

Trợ giúp trẻ khuyết tật tiếp cận các dịch vụ văn hóa.

Khuyến khích nhận nuôi dưỡng trẻ khuyết tật trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước về nuôi dưỡng tại cộng đồng thông qua các hình thức gia đình hoặc cá nhân nhận nuôi dưỡng.

Xây dựng mô hình điểm Nhà xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn ở cấp xã.

Triển khai thí điểm việc chuyển đổi phương thức chăm sóc tập trung trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước sang chăm sóc tập trung tại mô hình “gia đình quy mô nhỏ” ở các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước. 

Trẻ em khuyết tật ở Việt Nam hiện nay đang khá nhiều. Vì vậy cần có những chính sách phù hợp để phát triển.

Categories: Quyền trẻ em

Luật trẻ em có bao nhiêu chương và luật quy định trẻ em có bao nhiêu quyền?

No Comments

Hiện nay, pháp luật Việt Nam có rất nhiều luật liên quan tới trẻ em. Những luật này đều đảm bảo quyền và hành vi của trẻ. Và luật trẻ em có bao nhiêu chương cũng như luật trẻ em có bao nhiêu quyền? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây.

Luật trẻ em có bao nhiêu chương?

Luật trẻ em có bao nhiêu chương? Luật trẻ em có 7 chương.

Luật trẻ em có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? Luật trẻ em có 106 điều.

Luật trẻ em có hiệu lực từ khi nào? Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Luật Trẻ em quy định các hành vi bị nghiêm cấm là hành vi nào? 

Theo Điều 6, luật trẻ em có hiệu lực quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:

Tước đoạt quyền sống của trẻ em.

Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em.

Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn.

Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác.

Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình.

ợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em là hành vi cấm
Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em là hành vi cấm

Xem ngay: Trẻ em là người dưới bao nhiêu tuổi để biết được trẻ em Việt Nam có những quyền gì.

Không cung cấp hoặc che giấu, ngăn cản việc cung cấp thông tin về trẻ em bị xâm hại hoặc trẻ em có nguy cơ bị bóc lột, bị bạo lực cho gia đình, cơ sở giáo dục, cơ quan, cá nhân có thẩm quyền.

Kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em vì đặc điểm cá nhân, hoàn cảnh gia đình, giới tính, dân tộc, quốc tịch, tín ngưỡng, tôn giáo của trẻ em.

Bán cho trẻ em hoặc cho trẻ em sử dụng rượu, bia, thuốc lá và chất gây nghiện, chất kích thích khác, thực phẩm không bảo đảm an toàn, có hại cho trẻ em.

Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ khác; sản xuất, sao chép, lưu hành, vận hành, phát tán, sở hữu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh xuất bản phẩm, đồ chơi, trò chơi và những sản phẩm khác phục vụ đối tượng trẻ em nhưng có nội dung ảnh hưởng đến sự phát triển lành mạnh của trẻ em.

Công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em mà không được sự đồng ý của trẻ em từ đủ 0- tuổi trở lên và của cha, mẹ, người giám hộ của trẻ em.

Lợi dụng việc nhận chăm sóc thay thế trẻ em để xâm hại trẻ em; lợi dụng chế độ, chính sách của Nhà nước và sự hỗ trợ, giúp đỡ của tổ chức, cá nhân dành cho trẻ em để trục lợi.

Đặt cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ gần cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em hoặc đặt cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa, điểm vui chơi, giải trí của trẻ em gần cơ sở dịch vụ, cơ sở sản xuất, kho chứa hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, độc hại, có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ.

Lấn chiếm, sử dụng cơ sở hạ tầng dành cho việc học tập, vui chơi, giải trí và hoạt động dịch vụ bảo vệ trẻ em sai mục đích hoặc trái quy định của pháp luật.

Từ chối, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, không kịp thời việc hỗ trợ, can thiệp, điều trị trẻ em có nguy cơ hoặc đang trong tình trạng nguy hiểm, bị tổn hại thân thể, danh dự, nhân phẩm.

Luật trẻ em được quốc hội thông qua có bao nhiêu quyền, đó là quyền gì ? 

Theo quy định từ Điều 12 đến Điều 36, luật trẻ em mới nhất quy định có 25 nhóm quyền của trẻ em như sau:

Quyền của trẻ em là quyền bí mật đời sống riêng tư
Quyền của trẻ em là quyền bí mật đời sống riêng tư

Click ngay: Trẻ em có bao nhiêu quyền để biết được quyền và bổn phận của trẻ em Việt Nam. 

  • Quyền sống;
  • Quyền được khai sinh và có quốc tịch;
  • Quyền được chăm sóc sức khỏe;
  • Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng;
  • Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu;
  • Quyền vui chơi, giải trí;
  • Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc;
  • Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;
  • Quyền về tài sản;
  • Quyền bí mật đời sống riêng tư;
  • Quyền được sống chung với cha, mẹ;
  • Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ;
  • Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi;
  • Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục;
  • Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động;
  • Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc;
  • Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt;
  • Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy;
  • Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính;
  • Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang;
  • Quyền được bảo đảm an sinh xã hội;
  • Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội;
  • Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp;
  • Quyền của trẻ em khuyết tật;
  • Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn.

Hy vọng những thông tin trên đã giúp chúng ta đã biết được luật trẻ em có bao nhiêu chương và những quyền trẻ em liên quan. 

Categories: Quyền trẻ em