Tháng: Tháng Sáu 2019

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em

 

Chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em là gì ? là vấn đề nhiều người thắc mắc. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu vấn đề trên, hãy tham khảo thông tin chi tiết qua bài chia sẻ dưới đây.

1. Chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em là gì ?

Hiểu một cách đơn giản, chăm sóc trẻ em là hoạt động nuôi dưỡng, giáo dục và theo dõi quá trình phát triển của trẻ nhỏ.

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em
Chăm sóc trẻ em được hiểu là quá trình giáo dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ

Luật chăm sóc trẻ em là gì ? Luật chăm sóc trẻ em quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

Đối tượng áp dụng của Luật chăm sóc trẻ em là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ sở giáo dục, gia đình, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân).

>>> Xem thêm: Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào?

2. Luật chăm sóc trẻ em được hiểu như thế nào?

Trong Luật chăm sóc trẻ em, các từ ngữ được hiểu như sau:

 Bảo vệ trẻ em là việc thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em; trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

 Phát triển toàn diện của trẻ em là sự phát triển đồng thời cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em.

 Chăm sóc thay thế là việc tổ chức, gia đình, cá nhân nhận trẻ em về chăm sóc, nuôi dưỡng khi trẻ em không còn cha mẹ; trẻ em không được hoặc không thể sống cùng cha đẻ, mẹ đẻ; trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, xung đột vũ trang nhằm bảo đảm sự an toàn và lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Người chăm sóc trẻ em là người đảm nhận nhiệm vụ chăm sóc trẻ em, bao gồm người giám hộ của trẻ em; người nhận chăm sóc thay thế hoặc người được giao trách nhiệm cùng với cha, mẹ của trẻ em cấp dưỡng, chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

Chăm sóc trẻ em là gì ? Tìm hiểu về luật chăm sóc trẻ em
Luật trẻ em có quy định rất rõ về vấn đề chăm sóc trẻ em

Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác.

Bạo lực trẻ em là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của trẻ em.

Bóc lột trẻ em là hành vi bắt trẻ em lao động trái quy định của pháp luật về lao động; trình diễn hoặc sản xuất sản phẩm khiêu dâm; tổ chức, hỗ trợ hoạt động du lịch nhằm mục đích xâm hại tình dục trẻ em; cho, nhận hoặc cung cấp trẻ em để hoạt động mại dâm và các hành vi khác sử dụng trẻ em để trục lợi.

Xâm hại tình dục trẻ em là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức.

Bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em là hành vi của cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm của mình trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em.

Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng.

Giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của trẻ em là việc xem xét, đánh giá hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về trách nhiệm bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các ý kiến, kiến nghị của trẻ em, bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em.

Trên đây là một số chia sẻ về chăm sóc trẻ em và luật chăm sóc trẻ em. Bài viết hi vọng đã đem đến thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Categories: Quyền trẻ em

Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Khái niệm trẻ em là gì ?

Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Khái niệm trẻ em là gì ?

 

Trẻ em được hiểu là những em nhỏ dưới 16 tuổi. Tuy nhiên, không phải ai cũng có một cách hiểu đầy đủ về khái niệm này. Vậy khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào.

1. Trẻ em là gì ? Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào ?

Xét về nghĩa đen, có lẽ không một người Việt Nam nào lại không hiểu hai từ “trẻ em” là gì. Như vậy cũng có nghĩa là hai từ “trẻ em” có nghĩa rất đơn giản, thông dùng vì ai ai cũng biết và cũng hiểu. Thế nhưng, xét dưới góc độ pháp luật thì cụm từ “trẻ em” đang tồn tại quá nhiều bất cập trong các văn bản quy phạm pháp luật ở nước ta hiện nay.

Vậy khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào?

Thực tế, khái niệm trẻ em được hiểu theo nhiều khía cạnh. Cũng có rất nhiều khái niệm biểu thị vấn đề này. Cụ thể như sau:

Về mặt sinh học, trẻ em là những con người ở giữa giai đoạn sơ sinh và tuổi dật thì. Định nhía pháp lý về một “trẻ em” nói chung biểu thị một đứa trẻ, còn được biết tới là một người chưa trường thành.

Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Khái niệm trẻ em là gì ?
Khái niệm trẻ em được xét và hiểu trên nhiều khía cạnh khác nhau

Xét về góc độ pháp lý, khái niệm này cũng được quy ước theo nhiều cách khác nhau.

Theo Công ước quyền trẻ em tại Điều 1 quy định:“ Trong phạm vi Công ước này, trẻ em có nghĩa là người dưới 18 tuổi, trừ trường hợp luật pháp áp dụng với trẻ em đó quy định dưới tuổi thành niên sớm hơn”. Tuy nhiên, trong Luật trẻ em Việt Nam 2016, ở Điều 1 quy định: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi”. Có thể khẳng định rằng có sự khác biệt quy định về độ tuổi của trẻ em ở Việt Nam so với Công ước quốc tế.

>>> Tham khảo thêm: Một số điều cần biết về bệnh tự kỷ ở trẻ em

2. Xác định độ tuổi trẻ em có ảnh hưởng như thế nào?

Hiện nay, tại Việt Nam, quy định về độ tuổi trong các văn bản luật và dưới luật không có sự đồng nhất, thậm chí còn chồng chéo lên nhau. Điều này có thể sẽ ảnh hưởng đến việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Cụ thể:

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Nam đủ 20 tuổi và nữ đủ từ 18 tuổi trở lên sẽ được kết hôn. Trong khi đó theo Luật dân sự 2015, người đủ 18 tuổi trở lên là người thành niên. Như vậy, thì nam đủ 20 tuổi mới được kết hôn.

Theo Luật Lao động năm 2012 thì người lao động là người đủ 15 tuổi trở lên. Theo như các quy định trên thì người lao động có thể là người chưa thành niên, vẫn là trẻ em.

Khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào? Khái niệm trẻ em là gì ?
Tại Việt Nam, việc xác định tuổi trẻ em chưa có sự đồng nhất trên các văn bản pháp luật

 Theo Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 cũng xác định đối tượng xử phạt hành chính phải từ đủ 14 tuổi trở lên, cụ thể là: “Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính” , quy định này đồng nghĩa với việc coi trẻ em là 14 thay vì 16 như quy định chung.

Sự quy định thiếu đồng nhất và không rõ ràng về độ tuổi trẻ em như trên đã gây ra không ít khó khăn, bất cập trong công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Nghiên cứu về “Nâng độ tuổi pháp lý của trẻ em lên dưới 18 trong bối cảnh Việt Nam hiện nay – lợi ích, tác động và một số giải pháp” do Hội Bảo vệ Quyền trẻ em Việt Nam phối hợp cùng Tổ chức Plan tại Việt Nam thực hiện đã chỉ rõ, về cơ sở khoa học, tâm sinh lý của trẻ em từ 16 – 18 tuổi còn non nớt, chưa hoàn thiện, có những thay đổi lớn trong giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em lên người trưởng thành với nhận thức xã hội, hành vi chưa chín chắn. Chính vì thế, trẻ em trong lứa tuổi này thường dễ bị tổn thương, dễ bị lợi dụng và lệch lạc về hành vi, thái độ, nhận thức; đồng nghĩa với việc dễ bị vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp cũng như có nguy cơ thực hiện các hành vi trái pháp luật khá cao.

Vậy nên hiện nay đang có nhiều luồng ý kiến cho rằng nên nâng độ tuổi của trẻ em lên đến dưới 18 tuổi.

Với những chia sẻ trên, hi vọng bài viết đã đem đến thông tin hữu ích, giúp bạn nắm được khái niệm trẻ em được hiểu như thế nào và quy định xác định độ tuổi trẻ em.

Categories: Quyền trẻ em

Bệnh tự kỷ ở trẻ em là gì? Những điều cần biết về trẻ em tự kỷ

Bệnh tự kỷ ở trẻ em là gì? Những điều cần biết về trẻ em tự kỷ

 

Hiện nay, tự kỷ đang là bệnh lý tâm lý khá phổ biến, đặc biệt là ở trẻ em. Nếu bạn đang muốn tìm hiểu bệnh tự kỷ ở trẻ em là gì? Hãy tham khảo những điều cần biết về trẻ em tự kỷ qua bài viết dưới đây.

1. Bệnh tự kỷ ở trẻ em là gì?

Tự kỷ còn được gọi là rối loạn tự kỷ, là một dạng rối loạn phát triển, xuất hiện ngay từ những năm đầu đời, thường là trước 3 tuổi.  Đối tượng trẻ em mắc chứng tự kỷ không thích giao tiếp, khiếm khuyết về tương tác xã hội, khó khăn trong thể hiện ngôn ngữ – phi ngôn ngữ, và hành vi, sở thích và hoạt động mang tính hạn hẹp và lặp đi lặp lại.

Hầu hết những trường hợp mắc bệnh tự kỷ là trẻ em tuy vậy bệnh cũng tồn tại ở nhiều lứa tuổi khác nhau, thậm chí tồn tại suốt đời. Nhiều trẻ bị tự kỷ dẫu có thể được phát hiện và điều trị sớm nhưng khả năng được chữa dứt điểm không nhiều.

>>> Xem thêm: Thông tin về quyền trẻ em và những nhóm quyền cơ bản của trẻ em

2. Một vài dấu hiệu bệnh tự kỷ ở trẻ em

Thực tế, bệnh có nhiều nhiều đặc điểm đa dạng từ mức nhẹ đến nặng. Những trẻ mắc chứng tự kỷ thường:

Gặp khó khăn trong giao tiếp với người khác: trẻ không cười, nhìn vào mắt người đối diện, không có tương tác với người chăm sóc, không bò/ đi đến người chăm sóc để được bế. Trẻ nói những từ, ngữ không có nghĩa, hay gầm gừ,…

Bệnh tự kỷ ở trẻ em là gì? Những điều cần biết về trẻ em tự kỷ
Trẻ em mắc chứng tự kỷ có nhiều biểu hiện khác nhau

 Ít hứng thú và ít hoạt động. Trẻ em tự kỷ không phát triển được hoạt động chơi mang tính sáng tạo, ví dụ như trò chơi đóng vai “chúng ta hãy giả vờ là…”, theo cách mà những trẻ khác thường chơi.

Có những hành vi dập khuôn, lặp đi lặp lại, ví dụ như lắc lư người ra phía trước và phía sau, đập đầu, giữ khư khư một đồ vật, bật tắt công tắc liên tục, chuyển đồ chơi từ tay này sang tay khác liên tục…

Khó thích ứng với sự thay đổi hoàn cảnh hoặc những công việc/ diễn biến thường diễn ra hàng ngày. Trẻ Tự kỷ cứng nhắc trong tư duy vì vậy trẻ gặp khó khăn để hiểu và tự điều chỉnh khi có sự thay đổi: trẻ đi theo một con đường nhất định để về nhà hoặc đến trường…, chơi xếp hình chỉ theo cách riêng của từng trẻ,..

Những trẻ mắc hội chứng tự kỷ thường bị ám ảnh với những vật cá biệt hay những hành vi đặc biệt, tập trung vào chúng mà không quan tâm đến những việc khác xung quanh.Trẻ cũng có “những vùng phát triển khả năng đặc biệt”.

3. Nguyên nhân và ảnh hưởng của bệnh tử kỷ tới trẻ nhỏ

Hiện nay, chưa có nghiên cứu xác định nguyên nhân chính xác của chứng tự kỷ. Một số giả thiết cho rằng, tự kỷ có nguyên nhân từ các yếu tố sinh học hoặc môi trường, hoặc cả hai, bao gồm cả các yếu tố nhiễm khuẩn lúc mang thai, các khiếm khuyết của hệ thống miễn dịch, gen.

Bệnh tự kỷ ở trẻ em là gì? Những điều cần biết về trẻ em tự kỷ
Nguyên nhân mắc bệnh tự kỷ ở trẻ em hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng

Từ kết quả nghiên cứu các gia đình có trẻ mắc chứng tự kỷ và những gia đình có con song sinh, nhiều học giả ủng hộ giả thuyết về gen. Tuy nhiên, đến nay, các nhà nghiên cứu chưa xác định được gen nào là gen nguyên nhân gây ra chứng này.

Giả thuyết về não cũng được đưa ra, ví dụ như sự phát triển không bình thường của não ngay từ thời kì bào thai hoặc vấn đề bất thường của tuần hoàn não, thiếu các chất sinh hóa trong não .Tuy nhiên, hiện nay, tất cả những giả thuyết đưa ra vẫn chỉ dừng lại ở mức độ giả thuyết.

Về ảnh hưởng của bệnh, tuy không gây nguy hiểm trực tiếp với sức khỏe và tính mạng của người bệnh nhưng theo một số tài liệu cho thấy đa số người mắc bệnh tự kỷ có tuổi thọ khá thấp.

Trường hợp bị bệnh tự kỷ do áp lực hay sốc tâm lý trong thời gian ngắn thì có thể điều trị tại các trung tâm điều trị tâm lý và có thể nhanh chóng trở lại với xã hội trong vòng 3 tới 4 tháng.

Trẻ tự kỷ thường kèm thêm các bệnh khác như chậm phát triển, không có khả năng nhận thức, không có thể nói hay nhận diện mọi vật xung quanh. Đây là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng vì hiện nay không có một chính sách hỗ trợ hay chữa trị nào cho bệnh tự kỷ, gia đình nào có người mắc bệnh tự kỷ điều phải tự mình, “tự lực cánh sinh” mà chiến đấu với nó.

Trên đây, bài viết vừa giải đáp: Bệnh tự kỷ ở trẻ em là gì cũng như một số điều cần biết về bệnh lý này. Hi vọng đã đem đến chia sẻ hữu ích cho bạn đọc.

Categories: Tin tức

Quyền trẻ em là gì? Tìm hiểu 4 nhóm quyền của trẻ em

Quyền trẻ em là gì? Tìm hiểu 4 nhóm quyền của trẻ em

 

Quyền và bổn phận của trẻ em đang là vấn đề được quan tâm nhiều hiện nay. Vậy quyền trẻ em là gì? 4 nhóm quyền của trẻ em là gì? hãy cùng tìm hiểu thông tin chi tiết qua bài chia sẻ dưới đây.

1. Quyền trẻ em là gì? Thế nào là quyền trẻ em?

Quyền trẻ em được hiểu là là những quyền con người được áp dụng dành riêng cho trẻ em, ở mỗi độ tuổi khác nhau thì trẻ em  được  hưởng quyền và gánh vác những nghĩa vụ khác nhau.

Quyền trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ em không chỉ là người tiếp nhận thụ động lòng nhân từ của người lớn, mà các em là những thành viên tham gia tích cực vào quá trình phát triển.

Quyền trẻ em là gì? Tìm hiểu 4 nhóm quyền của trẻ em
Quyền trẻ em được hiểu là quyền con người được áp dụng riêng cho trẻ em

Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước về Quyền trẻ em, vào ngày 20/2/1990. Tuy còn gặp nhiều khó khăn, Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộ trong việc đưa tinh thần và nội dung của Công ước vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và luật pháp quốc gia.

>>> Tìm hiểu thêm về Luật bạo hành trẻ em

2. 4 nhóm quyền của trẻ em là gì? Thông tin cần nắm về nhóm quyền trẻ em

Quyền trẻ em được phân chia thành 4 nhóm. Cụ thể:

Quyền được sống còn: bao gồm quyền của trẻ em được sống cuộc sống bình thường và được đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất để tồn tại và phát triển thể chất. Đó là mức sống đủ, có nơi ở, ăn uống đủ chất, được chăm sóc sức khỏe. Trẻ em phải được khai sinh ngay sau khi ra đời.

Quyền được phát triển: gồm những điều kiện để trẻ em có thể phát triển đầy đủ nhất về cả tinh thần và đạo đức, bao gồm việc học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động văn hóa, tiếp nhận thông tin, tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng và tôn giáo. Trẻ em cần có sự yêu thương và cảm thông của cha mẹ để có thể phát triển hài hòa.

Quyền được bảo vệ: bao gồm những quy định như trẻ em phải được bảo vệ chống tất cả các hình thức bóc lột lao động, bóc lột và xâm hại tình dục, lạm dụng ma túy, sao nhãng và bị bỏ rơi, bị bắt cóc và buôn bán. Trẻ em còn được bảo vệ khỏi sự can thiệp vô cớ vào thư tín và sự riêng tư.

Quyền được tham gia: tạo mọi điều kiện cho trẻ em được tự do bày tỏ quan điểm và ý kiến về những vấn đề có liên quan đến cuộc sống của mình. Trẻ em còn có quyền kết bạn, giao lưu và hội họp hòa bình, được tạo điều kiện tiếp cận các nguồn thông tin và chọn lựa thông tin phù hợp.

3. Trẻ em có bao nhiêu quyền và bổn phận?

Theo Luật Trẻ em được thông qua ngau 5/4/2016 Quốc hội khóa 13, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/2017, trẻ em có 5 quyền và 5 nghĩa vụ. Cụ thể như sau:

Quyền trẻ em là gì? Tìm hiểu 4 nhóm quyền của trẻ em
Trẻ em cũng có những quyền và bổn phận riêng

25 quyền của trẻ em, bao gồm:

  • Quyền sống
  • Quyền được khai sinh và có quốc tịch
  • Quyền được chăm sóc sức khỏe
  •  Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
  • Quyền vui chơi, giải trí
  • Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
  •  Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
  • Quyền về tài sản
  •  Quyền bí mật đời sống riêng tư
  • Quyền được sống chung với cha, mẹ
  • Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ
  • Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi
  • Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục
  • Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
  • Quyền được bảo vệ để không bị bạo lực, bỏ rơi, bỏ mặc
  • Quyền được bảo vệ để không bị mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt
  • Quyền được bảo vệ khỏi chất ma túy
  • Quyền được bảo vệ trong tố tụng và xử lý vi phạm hành chính
  •  Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, thảm họa, ô nhiễm môi trường, xung đột vũ trang
  • Quyền được bảo đảm an sinh xã hội
  • Quyền được tiếp cận thông tin và tham gia hoạt động xã hội
  • Quyền được bày tỏ ý kiến và hội họp
  • Quyền của trẻ em khuyết tật
  • Quyền của trẻ em không quốc tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn

5 bổn phận của trẻ em bao gồm:

  • Bổn phận của trẻ em đối với gia đình
  • Bổn phận của trẻ em đối với nhà trường, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở giáo dục khác
  • Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
  • Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước
  • Bổn phận của trẻ em với bản thân

Trên đây là một số thông tin về quyền trẻ em. Hi vong bài viết đã đem đến thông tin hữu ích, giúp bạn tìm hiểu Quyền trẻ em là gì?cũng như quyền và nghĩa vụ cụ thể của trẻ em.

Categories: Quyền trẻ em